Câu 1: Theo
thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần
số alen của quần thể?
A. Đột
biến B. Các
yếu tố ngẫu nhiên
C. Chọn
lọc tự nhiên D. Giao
phối không ngẫu nhiên
Câu 2: Trùng roi (Trichomomas) sống
trong ruột mối tiết emzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường
để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ:
A. cộng
sinh B. Hội
sinh C. hợp tác D. ký sinh
Câu 3: Ở
người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là:
A. tế
bào cơ tim B. hồng
cầu C. bạch cầu D. tế bào thần kinh
Câu 4: Khi
nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện
tích nhân giống
B. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo
nguồn biến dị tổ hợp
C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số
lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
D. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được
một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Câu 5: Phả
hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1
trong 2 alen của một gen quy định. Cả hai gen này đều nằm trên vùng không tương
đồng của NST X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo
lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Người
số 1 dị hợp tử về cả hai cặp gen
(2) Xác
suất sinh con thứ 2 bị bệnh của cặp 9 -10 là 1/2
(3) Xác
định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ
(4) Xác
suất sinh con thứ 2 là con trai bị bệnh của cặp 7-8 là 1/4

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Ở
người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng
bình thường, sinh con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất sinh đứa thứ 2 là con
trai không bị bạch tạng là
A. 1/4 B. 1/8 C. 3/4 D. 3/8
Câu 7: Phép lai giữa
2 thứ đậu hoa trắng với nhau, F1 toàn bộ có hoa màu đỏ. F2 thu được 9 hoa đỏ :
7 hoa trắng. Nếu F1 đỏ lai với 1 trong các kiểu gen ở P thì % hoa trắng trong
phép lai này là
A. 100% B. 25% C. 50% D. 75%
Câu 8: Cho biết quả tròn và
ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho cây có quả tròn
ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt;
15 cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua. Tần số
hoán vị gen là
A. 20% B. 25% C. 37,5% D. 18,75%
Câu 9: Cho con đực (XY) thân
đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cái thân đen: 1
con đực thân xám. Ngược lại khi cho con cái thân đen lai với con đực thân xám thì
đời con có 100% đều thân đen. Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng
do 1 gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Đây là phép
lai thuận nghịch B. Tính trạng
thân đen trội so với thân xám
C. Gen quy định
tính trạng nằm trên NST giới tính Y D. Tính trạng di
truyền liên kết với giới tính.
Câu 10: Ở người, nếu có 2 gen
trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2H5OH) thành
anđehit rồi sau đó anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để.
Người có kiểu gen Gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat kém hơn
một chút. Cả 2 kiểu gen GG, và Gg đều biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống
rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetat tương đối vô hại. Còn người có kiểu gen
gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat hầu như không có, mà
anđehit là một chất độc nhất trong 3 chất nói trên, vì vậy những người này uống
rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa. Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số
uống rượu mặt đỏ. Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh
được 2 con trai. Tính xác suất để cả 2 đứa uống rượu mặt không đỏ?
A. 0.8593 B. 0.7385 C. 0.1406 D. 0.7539
Câu 11: Ở cừu: gen trội A qui định
lông xoăn, alen a qui định lông thẳng; gen qui định dạng lông nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Ở trạng thái cân bằng di truyền quần thể có 12 con lông thẳng,
300 con lông xoăn đồng hợp, số còn lại có lông xoăn dị hợp. Chọn ngẫu nhiên 1
con cừu trong số cừu có lông xoăn; tính xác suất để con cừu này mang kiểu gen
đồng hợp?
A. 1/25 B. 3/8 C. 5/7 D. 1/4
Câu 12:
Tiroxin được sản sinh ở
A. tuyến giáp B. tuyến yên C. tinh hoàn D. buồng trứng
Câu 13:
Để phát hiện hô hấp ở động vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như
sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình
đều được hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa
1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm luộc chín và bình 4 chứa 0.5kg hạt
mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện
khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu dự đoán sau đây dùng để nói về kết quả thí nghiệm?
I.
Nồng độ O2 ở bình 1 giảm mạnh nhất.
II.
Nhiệt độ của bình 1 cao hơn so với bình 2.
III. Nồng độ CO2
ở bình 1 và bình 4 đều tăng.
IV.
Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 14:
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
A. Máu
đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
B. Tim
hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
C. Máu
giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.
D. Tốc
độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
Câu 15: Những biện pháp nào sau đây
góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Duy trì đa dạng sinh học.
(2) Lấy đất rừng làm nương rẫy.
(3) Khai thác và sử dụng hợp lí
tài nguyên tái sinh.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số,
tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
(5) Tăng cường sử dụng các loại
phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
A. (1), (2), (5) B. (2), (3), (5) C. (1), (3), (4) D. (2), (4), (5)
Câu 16:
Một gen của Vi khuẩn dài 510(nm), mạch 1 có A1 : T1 : G1 : X1 = 1:2:3:4. Gen
phiên mã tạo ra một mARN có nucleotit loại A là 150. Số nucleotit loại G môi
trường cung cấp cho quá trình phiên mã là
A. 450 B. 900 C. 600 D. 1200
Câu 17: Điểm bù CO2 là thời điểm:
A.
Nồng đội CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
B. Nồng
đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp
C. Nồng
đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp
D. Nồng
đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Câu 18: Pha sáng diễn ra ở vị trí
nào của lục lạp?
A. ở
chất nền B. ở
màng trong C. ở
màng ngoài D. ở tilacoit
Câu 19: Giả sử lưới thức ăn sau đây
gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A
là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?

I.
Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II.
Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III.
Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV. Quan hệ
giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 20:
Các màu lông chuột đen, nâu và trắng đều được qui định do sự tương tác của gen
B và C. Các alen B và b tương ứng qui định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu.
Chỉ khi có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở
lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc thì phát biểu
nào dưới đây là đúng?
1. Màu lông
tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.
2. Tỉ lệ phân li
kiểu hình đen: nâu ở đời con là 1 : 1.
3. 3/4 số chuột
ở đời con có lông đen.
4. 1/4 số chuột
ở đời con có lông nâu.
5. 1/4 số chuột
ở đời con có lông trắng.
6. Các alen C và
B/b là ví dụ về đồng trội
A. 1.2.4.6 B. 2.3.4.6 C. 1.5 D. 1.2.5
Câu 21: Một gen có 600 Adenin, trên
một mạch có 20% Guanin. Khi gen sao mă, môi trường nội bào cung cấp 1200
Uraxin, 600 Adenin và 2700 Guanin và Xitoxin. Chiều dài của gen đó là
A. 4080A0 B. 2040A0 C. 5100A0 D. 3060A0
Câu 22:
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và
gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen.
II. Chọn lọc tự
nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần
thể.
III.Trong quần
thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen
lặn ra khỏi quần thể
IV. Khi môi
trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi
tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 23: Ý nào không đúng khi nói về
quả?
A. Quả
là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành
B. Quả
không hạt đều là quả đơn tính
C. Quả
có vai trò bảo vệ hạt
D. Quả
có thể là phương tiện phát tán hạt.
Câu 24:
Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
A. Tạo
ra một sức hút nước của rễ
B. Làm
giảm nhiệt độ của bề mặt lá.
C. Làm
cho khí khổng mở và khí CO2 sẽ đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình
quang hợp.
D. Làm
cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí
Câu 25: Khi cá thở vào, diễn biến
nào diễn ra dưới đây đúng?
A. Thể
tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua
miệng vào khoang miệng.
B. Thể
tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng
vào khoang miệng.
C. Thể
tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng
vào khoang miệng.
D. Thể
tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng
vào khoang miệng.
Câu 26: Trong kĩ thuật di truyền,
điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận là:
A.
Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện
B.
Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen
C.
Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế bào nhận thực bào
D.
Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít, chúng liên kết với màng
sinh chất và giải phóng AND tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 27: Ở sinh vật nhân thực,
nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc
phân tử và quá trình nào sau đây.
(1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Phân
tử tARN.
(3) Phân tử prôtêin. (4)
Quá trình dịch mã.
A. (3)
và (4) B. (1) và (2) C. (1) và (3) D. (2) và (4)
Câu 28:
Cơ sở khoa học chính của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên:
A. Tính toàn năng, khả năng sao mã của ADN,
quá trình nuôi cấy kị khí
B. Tính toàn năng, nuôi cấy liên tục và sinh
trưởng mức lũy thừa
C. Tính toàn năng, hiện tượng biệt hóa và hiện
tượng phản biệt hóa tế bào
D. Quá trình phiên mã và dịch mã ở các tế bào
con đều giống với các tế bào mẹ.
Câu 29:
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tim
co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim
B. Khi
tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
C. Khi
tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi
D. Loài
có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ
thể nhỏ.
Câu 30: Trong chu trình sinh địa
hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới
dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm
sau đây?
A. Vi
khuẩn phản nitrat hóa B. Động vật đa bào
C. Vi
khuẩn cố định nitơ D. Cây họ đậu
Câu 31:
Về các nhân tố làm biến động kích thước của quần thể, nhận định KHÔNG chính xác
là:
A. Sự
thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là nhân tố chủ yếu điều chỉnh số lượng
cá thể của quần thể
B. Bên
cạnh mức sinh sản và mức tử vong, sự biến động kích thước của quần thể còn chịu
ảnh hưởng của hiện tượng xuất cư và nhập cư
C. Với
mỗi quần thể mức sinh sản và mức tử vong thường ổn định và chịu chi phối bởi
tiềm năng di truyền của loài mà không phụ thuộc môi trường
D. Khả
năng cung cấp các nguồn sống của môi trường là yếu tố chi phối kích thước tối
đa của quần thể.
Câu 32: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta
tách một phôi có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử
cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con. Cho biết không xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. 5 con bò này có bộ nhiễm sắc thể khác nhau
B. Trong cùng một điều kiện sống, 5 bò con này
thường có tốc độ sinh trường giống nhau
C. 5 bò con này có kiểu gen đồng hợp tử về tất
cả các cặp gen
D. 5 bò con này trưởng thành có khả năng giao
phối với nhau tạo ra đời con
Câu 33: Một đoạn ARN nhân tạo chỉ
có 2 loại nuclêôtít với tỉ lệ A/U = 3/2. Bộ mã trong đó có 2 nuclêôtít loại U
và 1 nuclêôtít loại A chiếm tỉ lệ:
A. 12/125 B. 54/125 C. 36/125 D. 24/125
Câu 34: Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm
51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa
đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng,
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao
tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I.
F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
II.
F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa
đỏ.
III.
Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây
dị hợp tử về 2 cặp gen.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1,
xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím.Sự biểu hiện màu sắc
của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc
thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không
có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị
hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theolí thuyết, tỉ lệ
kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 9
cây hoa đỏ: 3 cây hoa tím: 4 cây hoa trắng. B. 12 cây hoa tím: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
C. 12
cây hoa đỏ: 3 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng D. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
Câu 36: Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm
trên NST thường quy định (gen này có 2 alen). Hà và Lan đều có mẹ bị bệnh bạch
tạng. Bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng có bố
đều bị bệnh). Hà sinh 1 con gái bình thường đặt tên là Phúc, Lan sinh 1 con
trai bình thường đặt tên là Hậu. Sau này Phúc và Hậu lấy nhau. Xác suất cặp vợ
chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường là bao nhiêu?
A. 27/36 B. 29/36 C. 32/26 D. 64/81
Câu 37:
Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb,
AaBb, aabb. Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%. Sau 3 thế hệ tự
thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 177/640. Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 8 kiểu
gen.
II.
Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn giảm trong quần
thể.
III.
Thể hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp
tử hai cặp gen.
IV. Sau 3 thế hệ
tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 38:
Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do gen lặn s
quy định, alen
tương ứng S
không quy định bệnh. Cho biết bố mẹ của những người II5 , II7
, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo
lí thuyết, số kết luận nào sau đây đúng?

I. Xác suất để
cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96
II. Xác suất để
cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh
là 39/80
III. Xác suất để
cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa
con bình thường là 3/80
IV. Xác suất để
cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình
thường, con trai sau bị bệnh là 35/36864
V. Người IV 16
có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 39: Ở một
loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định
thân trắng. Một quần thể ban đầu (P) có tần số alen A và a lần lượt là 0,4
và 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F1, khả năng sống sót
của các kiểu hình trội đều bằng nhau và bằng 25%, khả năng sống sót của
kiểu hình lặn là 50%. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thế hệ F2 trưởng thành có tỉ lệ kiểu
gen là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
B. Thế hệ hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
C. Thế hệ F1 trưởng thành có tỉ lệ kiểu
gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
D. Thế hệ hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là
0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa.
Câu 40: Xét hệ nhóm máu ABO của người ở
trạng thái cân bằng, tỉ lệ nhóm máu O là 25%. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong
số các phát biểu sau?
(1) Để
tần số nhóm máu AB lớn nhất thì IA = 0.3 và IB = 0.2
(2) Tần
số nhóm máu AB lớn nhất là 25%
(3) Chồng
nhóm máu A, vợ nhóm máu B. Họ sinh con đầu lòng có nhóm máu O. Xác suất để họ
sinh 2 đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau là 50%
(4) Xác
suất để họ sinh 3 đứa con có nhóm máu khác nhau là 37,5%
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
----------- HẾT
----------
cho em xin đáp án
ReplyDelete