Thursday, May 2, 2019

De thi thu THPT Quoc Gia 2019 mon sinh hoc lan 16

Tải tài liệu tại đây để xem đầy đủ đề và đáp án

Hãy Click vào quảng cáo để mình có thêm kinh phí phát triển website. Trân trọng cảm ơn!


Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. Đột biến                                                 B. Các yếu tố ngẫu nhiên
C. Chọn lọc tự nhiên                                  D. Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 2: Trùng roi (Trichomomas) sống trong ruột mối tiết emzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ:
A. cộng sinh                       B. Hội sinh                  C. hợp tác                   D. ký sinh
Câu 3: Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là:
A. tế bào cơ tim                  B. hồng cầu                 C. bạch cầu                 D. tế bào thần kinh
Câu 4: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống                
B. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn      
D. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Câu 5: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của một gen quy định. Cả hai gen này đều nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1)   Người số 1 dị hợp tử về cả hai cặp gen
(2)   Xác suất sinh con thứ 2 bị bệnh của cặp 9 -10 là 1/2
(3)   Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ
(4)   Xác suất sinh con thứ 2 là con trai bị bệnh của cặp 7-8 là 1/4
A. 1                                                B. 2                             C. 3                                         D. 4
Câu 6: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, sinh con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất sinh đứa thứ 2 là con trai không bị bạch tạng là
A. 1/4                                 B. 1/8                          C. 3/4                          D. 3/8
Câu 7: Phép lai giữa 2 thứ đậu hoa trắng với nhau, F1 toàn bộ có hoa màu đỏ. F2 thu được 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Nếu F1 đỏ lai với 1 trong các kiểu gen ở P thì % hoa trắng trong phép lai này là
A. 100%                             B. 25%                        C. 50%                                    D. 75%
Câu 8: Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho cây có quả tròn ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15 cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua. Tần số hoán vị gen là
A. 20%                               B. 25%                        C. 37,5%                                 D. 18,75%
Câu 9: Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cái thân đen: 1 con đực thân xám. Ngược lại khi cho con cái thân đen lai với con đực thân xám thì đời con có 100% đều thân đen. Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Đây là phép lai thuận nghịch                                          B. Tính trạng thân đen trội so với thân xám    
C. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y                     D. Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
Câu 10:người, nếu có 2 gen trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2H5OH) thành anđehit rồi sau đó anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để. Người có kiểu gen Gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat kém hơn một chút. Cả 2 kiểu gen GG, và Gg đều biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetat tương đối vô hại. Còn người có kiểu gen gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat hầu như không có, mà anđehit là một chất độc nhất trong 3 chất nói trên, vì vậy những người này uống rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa. Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số uống rượu mặt đỏ. Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh được 2 con trai. Tính xác suất để cả 2 đứa uống rượu mặt không đỏ?
A. 0.8593                           B. 0.7385                    C. 0.1406                    D. 0.7539
Câu 11: Ở cừu: gen trội A qui định lông xoăn, alen a qui định lông thẳng; gen qui định dạng lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở trạng thái cân bằng di truyền quần thể có 12 con lông thẳng, 300 con lông xoăn đồng hợp, số còn lại có lông xoăn dị hợp. Chọn ngẫu nhiên 1 con cừu trong số cừu có lông xoăn; tính xác suất để con cừu này mang kiểu gen đồng hợp?
A. 1/25                               B. 3/8                          C. 5/7                          D. 1/4
Câu 12: Tiroxin được sản sinh ở
A. tuyến giáp                      B. tuyến yên                C. tinh hoàn                D. buồng trứng
Câu 13: Để phát hiện hô hấp ở động vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều được hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm luộc chín và bình 4 chứa 0.5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây dùng để nói về kết quả thí nghiệm?
I.                    Nồng độ O2 ở bình 1 giảm mạnh nhất.
II.                 Nhiệt độ của bình 1 cao hơn so với bình 2.
III. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng.
IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.
A. 1                                    B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 14: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
A. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
B. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng               
C. Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.              
D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
Câu 15: Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Duy trì đa dạng sinh học.
(2) Lấy đất rừng làm nương rẫy.
(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
A. (1), (2), (5)                  B. (2), (3), (5)                  C. (1), (3), (4)                  D. (2), (4), (5)
Câu 16: Một gen của Vi khuẩn dài 510(nm), mạch 1 có A1 : T1 : G1 : X1 = 1:2:3:4. Gen phiên mã tạo ra một mARN có nucleotit loại A là 150. Số nucleotit loại G môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là
A. 450                              B. 900                              C. 600                             D. 1200
Câu 17: Điểm bù CO2 là thời điểm:
A. Nồng đội CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau                                   
B. Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp
C. Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp                           
D. Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Câu 18: Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?
A. ở chất nền                      B. ở màng trong                      C. ở màng ngoài         D. ở tilacoit
Câu 19: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.                    Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
II.                 Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III.               Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
IV. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh.
A. 1                                    B. 2                             C. 3                 D. 4
Câu 20: Các màu lông chuột đen, nâu và trắng đều được qui định do sự tương tác của gen B và C. Các alen B và b tương ứng qui định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc thì phát biểu nào dưới đây là đúng?
1. Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.
2. Tỉ lệ phân li kiểu hình đen: nâu ở đời con là 1 : 1.
3. 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.
4. 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu.
5. 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.
6. Các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội
A. 1.2.4.6               B. 2.3.4.6                                C. 1.5                          D. 1.2.5
Câu 21: Một gen có 600 Adenin, trên một mạch có 20% Guanin. Khi gen sao mă, môi trường nội bào cung cấp 1200 Uraxin, 600 Adenin và 2700 Guanin và Xitoxin. Chiều dài của gen đó là
A. 4080A0                               B. 2040A0                        C. 5100A0                       D. 3060A0
Câu 22: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen.
II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
III.Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể
IV. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
A. 1                                  B. 2                                  C. 3                                  D. 4
Câu 23: Ý nào không đúng khi nói về quả?
A. Quả là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành                             
B. Quả không hạt đều là quả đơn tính                   
C. Quả có vai trò bảo vệ hạt                                  
D. Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.
Câu 24: Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
A. Tạo ra một sức hút nước của rễ     
B. Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá.              
C. Làm cho khí khổng mở và khí CO2 sẽ đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.          
D. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí
Câu 25: Khi cá thở vào, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng?
A. Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
B. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
C. Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
D. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
Câu 26: Trong kĩ thuật di truyền, điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận là:
A. Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện            
B. Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen
C. Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế bào nhận thực bào     
D. Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít, chúng liên kết với màng sinh chất và giải phóng AND tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 27: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây.
(1) Phân tử ADN mạch kép.                                       (2) Phân tử tARN.
(3) Phân tử prôtêin.                                                     (4) Quá trình dịch mã.
A. (3) và (4)                        B. (1) và (2)                 C. (1) và (3)                D. (2) và (4)
Câu 28: Cơ sở khoa học chính của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên:
A. Tính toàn năng, khả năng sao mã của ADN, quá trình nuôi cấy kị khí      
B. Tính toàn năng, nuôi cấy liên tục và sinh trưởng mức lũy thừa                  
C. Tính toàn năng, hiện tượng biệt hóa và hiện tượng phản biệt hóa tế bào   
D. Quá trình phiên mã và dịch mã ở các tế bào con đều giống với các tế bào mẹ.
Câu 29: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim
B. Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
C. Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi
D. Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Câu 30: Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
A. Vi khuẩn phản nitrat hóa                                   B. Động vật đa bào    
C. Vi khuẩn cố định nitơ                                        D. Cây họ đậu
Câu 31: Về các nhân tố làm biến động kích thước của quần thể, nhận định KHÔNG chính xác là:
A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là nhân tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể     
B. Bên cạnh mức sinh sản và mức tử vong, sự biến động kích thước của quần thể còn chịu ảnh hưởng của hiện tượng xuất cư và nhập cư                  
C. Với mỗi quần thể mức sinh sản và mức tử vong thường ổn định và chịu chi phối bởi tiềm năng di truyền của loài mà không phụ thuộc môi trường 
D. Khả năng cung cấp các nguồn sống của môi trường là yếu tố chi phối kích thước tối đa của quần thể.
Câu 32: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. 5 con bò này có bộ nhiễm sắc thể khác nhau     
B. Trong cùng một điều kiện sống, 5 bò con này thường có tốc độ sinh trường giống nhau
C. 5 bò con này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
D. 5 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con
Câu 33: Một đoạn ARN nhân tạo chỉ có 2 loại nuclêôtít với tỉ lệ A/U = 3/2. Bộ mã trong đó có 2 nuclêôtít loại U và 1 nuclêôtít loại A chiếm tỉ lệ:
A. 12/125                       B. 54/125                       C. 36/125                       D. 24/125
Câu 34: Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.                    F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
II.                 F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
III.               Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.
A. 1                                                B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím.Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theolí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa tím: 4 cây hoa trắng.     B. 12 cây hoa tím: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng     
C. 12 cây hoa đỏ: 3 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng    D. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
Câu 36: Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen này có 2 alen). Hà và Lan đều có mẹ bị bệnh bạch tạng. Bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng có bố đều bị bệnh). Hà sinh 1 con gái bình thường đặt tên là Phúc, Lan sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Hậu. Sau này Phúc và Hậu lấy nhau. Xác suất cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường là bao nhiêu?
A. 27/36                 B. 29/36                      C. 32/26                      D. 64/81
Câu 37: Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb. Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 177/640. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.                    Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 8 kiểu gen.
II.                 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn giảm trong quần thể.
III.               Thể hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.
IV. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%.
A. 4                                    B. 3                             C. 1                             D. 2
Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen
tương ứng S không quy định bệnh. Cho biết bố mẹ của những người II5 , II7 , II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lí thuyết, số kết luận nào sau đây đúng?
I. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96
II. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 39/80
III. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là 3/80
IV. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là 35/36864
V. Người IV 16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3
A. 2                         B. 4                                         C. 3                                         D. 5
Câu 39: Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng. Một quần thể ban đầu (P) có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F1, khả năng sống sót của các kiểu hình trội đều bằng nhau và bằng 25%, khả năng sống sót của kiểu hình lặn là 50%. Nhận xét nào sau đây là đúng? 
A. Thế hệ F2 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa. 
B. Thế hệ hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.                                 
C. Thế hệ F1 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.                                               
D. Thế hệ hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa.
Câu 40: Xét hệ nhóm máu ABO của người ở trạng thái cân bằng, tỉ lệ nhóm máu O là 25%. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
(1)   Để tần số nhóm máu AB lớn nhất thì IA = 0.3 và IB = 0.2
(2)   Tần số nhóm máu AB lớn nhất là 25%
(3)   Chồng nhóm máu A, vợ nhóm máu B. Họ sinh con đầu lòng có nhóm máu O. Xác suất để họ sinh 2 đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau là 50%
(4)   Xác suất để họ sinh 3 đứa con có nhóm máu khác nhau là 37,5%
A. 1                                                B. 2                             C. 3                             D. 4


----------- HẾT ----------

1 comment:

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!