Tải file hướng dẫn giải tại đây
Câu 1: Cho các nhóm sinh vật sau,
mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định:
(1). Cá sống trong hồ nước ngọt.
(2). Sáo mỏ vàng sống trên đồng
cỏ.
(3). Chim sống trong rừng Cúc
Phương.
(4). Cá rô phi sống trong ao nước
ngọt.
(5). Động vật ăn cỏ sống trong
rừng nhiệt đới.
Có bao nhiêu nhóm sinh vật là
quần xã?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Cho các quần xã sinh vật
sau:
(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng
(2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu
thế
(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi
(4) Rừng lim nguyên sinh
(5) Trảng cỏ
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế
thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là:
A. (4)
à(5)
à(1)
à(3)
à(2) B. (2) à(3) à(1)
à(5)
à(4)
C. (5)
à(3)
à(1)
à(2)
à(4) D. (4) à(1) à(3)
à(2)
à(5)
Câu 3: Biết
AA hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng, B cánh kép trội hoàn toàn b cánh đơn. Các
cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nếu màu sắc
hoa phân li 1 : 1, tính trạng cánh hoa đồng tính thì số phép lai tối đa cho kết
quả trên bằng bao nhiêu?
A. 6 B. 12 C. 8 D. 4
Câu 4: Cho
biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội
hoàn toàn vàkhông có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe ×
AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn
chiếm tỉ lệ
A. 27/128 B. 9/256 C. 9/64 D. 9/128
Câu 5: Cho
biết cặp gen Aa qui định chiều cao cây và cặp gen Bb qui định màu hạt trội lặn
hoàn toàn. Cặp gen Dd qui định hình dạng quả trội lặn không hoàn toàn. Phép lai
xuất phát có kiểu gen: AaBbDd x AaBbDd thì ở thế hệ F1 số loại kiểu hình và tỷ
lệ kiểu hình sẽ phân li là:
A. 8
loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1
B. 12
loại kiểu hình và tỉ lệ 27 : 9 : 9 : 3 : 9 : 3 : 3 : 1
C. 8
loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
D. 12
loại kiểu hình và tỉ lệ 9 : 18 : 9 : 3 : 6 : 3 : 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
Câu 6: Nhằm
củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương
pháp
A. tự
thụ phấn B. lai
khác thứ
C. lai
khác dòng đơn D. lai
khác dòng kép
Câu 7: Trình
tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như
sau:
(1): ABGEDCHI
(2): BGEDCHIA
(3): ABCDEGHI
(4): BGHCDEIA.
Cho biết sự xuất
hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó.
Trình tự xuất hiện các nòi là:
A. 1→2→4→3 B. 3→1→2→4 C. 2→4→3→1 D. 2→1→3→4
Câu 8: Những hoạt động nào sau đây
của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ
dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn
tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá
dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái
nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất
hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Phương án đúng là A. (1), (2),
(3), (4) B. (2), (3), (4), (6). C. (2), (4), (5), (6) D. (1), (3), (4), (5)
A. (1),
(2), (3), (4) B. (2), (3), (4), (6).
C. (2),
(4), (5), (6) D. (1), (3), (4), (5)
Câu 9: Một loài thực vật, khi cho
giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây
quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu
dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao
phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết,
xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là
A. 1/9 B. 1/12 C. 1/36 D. 3/16
Câu 10:
Giả sử ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen
là: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu
trong quần thể xuất hiện thêm kiểu gen mới thì chắc chắn đây là kết quả tác
động của nhân tố đột biến
B. Nếu
thế hệ F1 có tần số các kiểu gen là: 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa thì đã xảy ra
chọn lọc chống lại alen trội
C. Nếu
quần thể chỉ chịu tác động của nhân tố di - nhập gen thì tần số các alen của
quần thể luôn được duy trì ổn định qua các thế hệ 0.1406
D. Nếu
quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ
hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Câu 11: Trường hợp nào dưới đây chỉ
có ở thực vật mà không có ở động vật?
A. Hợp
tử B. Đa
bào lưỡng bội C. Đa bào đơn bội D. Hợp
tử luỡng bội
Câu 12:
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cấu
trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
B. Nhiễm
sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
C. Thành
phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin
D. Đơn
vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
Câu 13:
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với tháp sinh thái?
A. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn,
đỉnh nhỏ
B. Tháp
số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
C. Tháp
sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
D. Tháp
số lượng được xây dựng dựa trên sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 14:
Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 20. Quá trình nguyên
phân liên tiếp 4 lần từ tế bào sinh dục sơ khai đã cần môi trường cung cấp
nguyên liệu tương đương 285 nhiễm sắc thể. Tế bào sinh dục sơ khai có bộ nhiễm
sắc thể như thế nào?
A. Tế
bào có bộ NST là 2n +1
B. Tế
bào có bộ NST là 2n + 2
C. Tế
bào có bộ NST là 2n
D. Tế
bào có bộ NST là 2n -1
Câu 15: Cho các sự kiện diễn ra
trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met
– tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn
của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm
gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn
bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit
amin mở đầu).
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon
trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit
giữa axit amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn
ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
A. (3)
→ (1) → (2) → (4) → (6) → (5). B. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5)
C. (5)
→ (2) → (1) → (4) → (6) → (3) D. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)
Câu 16:
Phân tử mARN được tổng hợp từ một gen bị đột biến chứa 150 uraxin, 301 guanin,
449 ađênin, và 600 xytôzin. Biết rằng trước khi chưa bị đột biến, gen dài 0,51
micrômet và có A/G = 2/3 . Dạng đột biến ở gen nói trên là:
A. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T
B. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
C. Mất một cặp A – T
D. Thêm một cặp G –X
Câu 17: Cây lai F1 giữa cải củ và
cải bắp có đặc điểm gì?
A. Mang
2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ
B. Mang
2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, không sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ
C. Mang
2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, không sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ
D. Mang
2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ.
Câu 18: Mức độ mềm dẻo của kiểu
hình phụ thuộc vào A. môi trường sống. B. kĩ thuật canh tác. C. kiểu gen quy
định kiểu hình đó. D. số lượng cá thể của quần thể.
A. môi
trường sống B. kĩ
thuật canh tác
C. kiểu
gen quy định kiểu hình đó D. số lượng cá thể của quần thể.
Câu 19: Sơ đồ sau minh hoạ cho dạng
đôt biến cấu trúc NST nào? ̣
(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
(2): ABCD.EFGH → AEFGBCD.H
A. (1):
Chuyển đoạn chứa tâm đông; (2): ̣ Đảo đoạn chứa tâm đông
B. (1):
Đảo đoạn chứa tâm đông; (2): ̣ Chuyển đoạn trong một NST
C. (1):
Chuyển đoạn kông chứa tâm đông; (2): Chuyển đoạn trong 1 NST
D. (1):
Đảo đoạn chứa tâm đông; (2): ̣ Đảo đoạn không chứa tâm đông
Câu 20:
Ở trâu có bộ NST lưỡng bội 2n = 50. Một nhóm tế bào đang giảm phân có 400 NST
kép ̣ đang tiếp cận với thoi phân bào. Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu? ̣
A. 6 B. 8 C. 10 D. 12
A. 6 B. 8 C. 10 D. 12
Câu 21: Trong trường hợp một gen
quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai
giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng
giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen A. nằm ngoài nhiễm sắc
thể (ngoài nhân). B. trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng
trên Y. C. trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X. D.
trên nhiễm sắc thể thường.
A. nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
B. trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có
alen tương ứng trên Y
C. trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có
alen tương ứng trên X
D. trên nhiễm sắc thể thường
Câu 22:
Gen đa hiệu là hiện tượng: A. nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của
nhiều tính trạng. B. một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính
trạng khác nhau. C. một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số
tính trạng. D. nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
A. nhiều
gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng
B. một
gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
C. một
gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng
D. nhiều
gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng
Câu 23: Điện thế hoạt động là:
A. Sự
biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và
tái phân cực
B. Sự
biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực
C. Sự
biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và
tái phân cực
D. Sự
biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực
Câu 24:
Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
A. Tạo
ra một sức hút nước của rễ
B. Làm
giảm nhiệt độ của bề mặt lá.
C. Làm
cho khí khổng mở và khí CO2 sẽ đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình
quang hợp.
D. Làm
cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí
Câu 25: Trong các nguyên nhân sau
đây:
1. Một tế bào có thể chứa nhiều
ty thể và lạp thể.
2. Mỗi ty thể hay lạp thể chỉ chứa
một phân tử ADN
3. Mỗi ty thể hay lạp thể có thể
chứa nhiều phân tử ADN
4. Các bản sao của cùng một gen
có thể bị đột biến khác nhau
5. Trong cùng một tế bào, các ty
thể khác nhau có thể chứa các alen khác nhau.
6. Các ty thể thuộc các mô khác
nhau luôn chứa các alen giống nhau
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn
đến sự phân ly kiểu hình của đời con không tuân theo các quy luật di truyền
trong nhân đối với các tính trạng có gen nằm trong tế bào chất quy định?
A. 3
và 4 B. 2
và 6 C. 4
và 5 D. 1
và 3
Câu 26: Trong kĩ thuật di truyền,
điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận là:
A.
Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện
B.
Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen
C.
Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế bào nhận thực bào
D.
Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít, chúng liên kết với màng
sinh chất và giải phóng AND tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Câu 27: Sự biểu hiện triệu chứng
thiếu sắt của cây là:
A. Gân
lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
B. Lá
nhỏ có màu vàng
C. Lá
non có màu lục đậm không bình thường
D. Lá
nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết
Câu 28:
Phép lai P: ♀ AB/ab XDXd × ♂ AB/ab XDY, thu
được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3
tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội
là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.
II.
Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
III.
F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.
IV.
F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 29:
Trường hợp nào sau đây có số lượng NST của tế bào là một số lẻ.
(1) Tế bào đơn
bội cải bắp
(2) Thế tam bội
đậu Hà Lan
(3) Tế bào xoma
châu chấu đực
(4) Thể tam bội
lúa
(5) Thể ba ở
ruồi giấm
(6) Thể một ở
người
(7) Tế bào nội
nhũ đậu hà lan
(8) Tế bào tứ
bội cải củ
Tổ hợp các ý
đúng là: A. 2, 3 4, 5, 7, 8 B. 1, 2, 4, 5, 7, 8 C. 2, 3, 4, 6, 7 D. 1, 2, 3, 5,
6, 7
A. 2,3,4,5,7,8
B. 1,2,4,5,7,8 C. 2,3,4,6,7 D. 1,2,3,5,6,7
Câu 30: Khi không có ánh sáng, cây
non mọc như thế nào? A. Mọc vống lên và có màu vàng úa. B. Mọc bình thường và
có màu xanh. C. Mọc vống lên có màu và xanh. D. Mọc bình thường và có màu vàng
úa.
A. Mọc
vống lên và có màu vàng úa B. Mọc bình thường và có màu xanh
C. Mọc
vống lên có màu và xanh D. Mọc bình thường và có màu
vàng úa.
Câu 31:
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cũng tham gia vào quá trình
chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A
chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen B quy định enzim B chuyển hóa chất K
thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa
có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtêin không có hoạt
tính enzim. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I.
Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn hoặc cho cây
này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại
kiểu hình.
II. Cho cây hoa đỏ
giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen.
II.
Cho hai cây hoa đỏ có kểu gen khác nhau giao phấn với
nhau, có thể thu được đời con có hai loại kiểu hình.
IV. Cho cây hoa
vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa đỏ.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 32: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do
2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định, tình trạng cấu trúc
cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định. Cho hia cây (P) thuần giao phấn với
nhau, thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 49,5 % cây hoa đỏ, cánh kép: 6,75 % cây hoa đỏ, cánh đơn: 25,5% cây hoa
trắng, cánh kép: 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột
biết gen nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I.
Kiểu gen của cây P có thể là AA x aa .
II.
F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3
cặp gen chiếm 12%.
III.
F2 có tối đa 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa
trắng, cánh kép.
IV. F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng
chiếm 8, 25%.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 33: Ở một loài thực vật, gen
quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt
chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu
gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000
cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có
đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị
gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm
ở đời con là:
A. 3840 B. 840 C. 2160 D. 2000
Câu 34: Điều kiện nào dưới đây
không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra? A. Có các lực khử
mạnh. B. Được cung cấp ATP. C. Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza. D. Thực
hiện trong điều kiện hiếu khí.
I.
F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
II.
F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa
đỏ.
Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!