Sunday, April 28, 2019

De thi thu THPT Quoc Gia mon sinh hoc 2019 lan thu 15

Tải tài liệu tại đây để xem đầy đủ đề và đáp án

Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở kỉ
A. Krêta                                                     B. Cacbon
C. Ocđôvic                                                 D. Pecmi đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật

Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau:
1. F2 có 9 loại kiểu gen
2. F2 có 5 loại kiểu gen
3. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
4. F1 chỉ xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
Trong các kiểu kết luận trên có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
A. 1                                                B. 2                             C. 3                                         D. 4
Câu 3: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli vùng khởi động (promoter) là:
A. nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.
B. những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
C. những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin không ức chế.
D. nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2?
A. Đều diễn ra vào ban ngày.                                  B. Tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình).
C. Sản phẩm quang hợp đầu tiên là AOA               D. Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
Câu 5: Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là:
A. “Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1”                                                                        
B. “Các cặp nhân tố di truyền(cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong phát sinh giao tử”
C. “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tinh trạng hợp thành nó”.    
D. “Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 mỗi cặp tính trạng xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”.
Câu 6: Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ. 
B. Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn          
C. Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.               
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Câu 7: Ứng động (Vận động cảm ứng) là:
A. Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
B. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
C. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.
Câu 8: Ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm ra được hóa thạch các hạt cây trồng trong di chỉ văn hóa Hòa Bình ( tỉnh Hòa Bình ).Bằng cách sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ ( sử dụng cacbon 14 có thời gian bán rã là 5730 năm ), biết thời gian bán rã là thời gian qua đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã. Người ta tính toán được rằng khối lượng tìm thấy các hạt cây đó chỉ bằng khoảng 25,57% trước khi các hạt đó bắt đầu phân rã. Hãy giúp các nhà khoa học tìm ra niên đại của các hạt cây trồng đó.
A. Niên đại của các hạt khoảng 11274 năm                  B. Niên đại của các hạt khoảng 2912 năm.           
C. Niên đại của các hạt khoảng 22548 năm                  D. Niên đại của các hạt khoảng 5824 năm.
Câu 9: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
A. ADN và sau đó là ARN                                      B. ARN và sau đó là ADN  
C. prôtêin và sau đó là ADN                                   D. prôtêin và sau đó là ARN
Câu 10: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có độtbiến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết,phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A. AA × Aa                       B. Aa × aa.                  C. XAXA× XaY                       D. XAXa× XAY
Câu 11: Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster)như sau:
Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là
A. 36%                               B. 32%                        C. 9%                                      D. 16%
Câu 12: Trong những khẳng định sau khẵng định nào đúng đối với xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế để thiết lập trạng thái cân bằng?
A. Sinh khối ( hay khối lượng tức thời) và tổng sản lượng tăng lên, sản lượng sơ cấp tinh ( Pn – sản lượng được tích lũy trong mô thực vật, làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng) tăng.
B. Hô hấp quần xã giảm, tỷ lệ giữa sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã tiến dần đến 1.
C. Tính đa dạng về loài tăng, số lượng các thể mỗi loài cũng tăng theo.
D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan trọng.
Câu 13: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là
A. 61.67%                          B. 52.25%                               C. 21.67%                               D. 16.67%
Câu 14: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ của F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 5 đỏ : 1 trắng là
A. 4/27                               B. 2/9                          C. 4/9                          D. 1/9
Câu 15: Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Duy trì đa dạng sinh học.
(2) Lấy đất rừng làm nương rẫy.
(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
A. (1), (2), (5)                  B. (2), (3), (5)                  C. (1), (3), (4)                  D. (2), (4), (5)
Câu 16: Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U G. Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:     
A. 9                                  B. 24                                C. 27                               D. 61
Câu 17: Ở một loài thực vật, trong kiểu gen: có mặt hai gen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ; chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không chứa gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau:
37,5% đỏ, ngọt :  31,25% hồng, ngọt : 18,75% đỏ, chua: 6,25% hồng, chua : 6,25% trắng, ngọt.
Kiểu gen của F1 phù hợp với kết quả phép lai trên là:
A.  hoặc .                                       B.  hoặc .
C.  hoặc .                                       D.  hoặc .
Câu 18: Cho các bệnh tật di truyền sau:
    (1) Bệnh máu khó đông.             (2) Bệnh bạch tạng.                     (3) Bệnh ung thư máu.                         
    (4) Hội chứng Đao.                     (5) Hội chứng Claiphentơ.          (6) Bệnh câm điếc bẩm sinh.
Bằng phương pháp tế bào học có thể phát hiện các bệnh tật
A. (3), (4), (5).                  B. (1), (4), (5).                       C. (2), (4), (5).           D. (4), (5), (6).
Câu 19: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Gen thứ ba có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể gới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ bốn có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen trên X. Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về bốn gen nói trên?
A. 1908                              B. 1800                                   C. 2340                       D. 1548
Câu 20: Thực hiện phép lai sau ở ruồi giấm P: Aa   × Aa  . Cho biết không phát sinh đột biến mới, ở đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 12                                  B. 21                           C. 27                           D. 30
Câu 21: Sơ đồ phả hệ sau phản ánh sự di truyền của một bệnh đơn gen (hiếm gặp trong cộng đồng) của một dòng họ. Nếu người IV17 lấy chồng bình thường thì xác suất họ sinh con trai bình thường là bao nhiêu?
A. 1/4                               B. 1/6                               C. 3/4                               D. 3/8
Câu 22: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?
A. 3 con                           B. 5 con                           C. 6 con                           D. 8 con
Câu 23: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho phép lai P: AaBbDdHh × AaBbDdHh, biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, ở đời con số cá thể có kiểu gen dị hợp hai cặp gen và đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 1/16                               B. 6/16                                    C. 1/64                                    D. 6/64
Câu 24: Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau  P:0,4 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aabb. Người ta tiến hành cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở F3 là
A. 49/640                         B. 177/640                C. 324/640                            D. 161/640
Câu 25: Ở người, alen A quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định máu khó đông, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Trên một hòn đảo biệt lập có 2000 người sinh sống trong đó:
       Nam: 780 người có kiểu gen XAY;
                   220 người có kiểu gen XaY;
       Nữ: 320 người có kiểu gen XAXA; = 0,32
                   480 người có kiểu gen XAXa; = 0,48
                   200 người có kiểu gen XaXa= 0,2
Tần số tương đối của các alen A, a trong quần thể này là:
A. A = 0,505; a = 0,495                            B. A = 0,495; a = 0,505.
C. A = 0,63; a = 0,37.                                D. A = 0,37; a = 0,63
Câu 26: Trong cùng một ao nuôi cá người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích
A. làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao       B. giảm dịch bệnh
C. tận thu nguồn thức ăn tối đa trong ao           D. giảm sự đa dạng sinh học trong ao.
Câu 27: Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên cây thân gỗ. Một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là
A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác.                           B. vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh.
C. cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác.                D. ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác.
Câu 28: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
A. Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật    
B. Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong                             
C. Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp vớisức chứa của môi trường                                 
D. Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
Câu 29: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào:
A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
B. mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
C. sức đề kháng của từng cơ thể.
D. điều kiện sống của sinh vật.
Câu 30: Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào:
A. hồng cầu.                       B. cơ tim.                    C. biểu bì.                               D. xương.
Câu 31: Khi nó về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng.
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó AND bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
A. (3), (4), (5)                     B. (1), (2), (5)              C. (2), (3), (4)              D. (1), (3), (4).
Câu 32: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
A. Trâu, bò, hươu.           B. Chim, bướm, gà.          C. Hổ, báo, mèo rừng.     D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Câu 33: Xét các loài sau:
(1) Ngựa        (2) Thỏ        (3) Chuột         (4) Trâu                 (5) Bò         (6) Cừu         (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?
A. (2), (4), (5) và (7)        B. (1), (4), (5) và (6)        C. (1), (3), (4) và (5)        D. (4), (5), (6) và (7)
Câu 34: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet. có hiệu số giữa Nu loại A với một loại Nu khac là 10% . Sau đột biến tạo thành một gen mới có chiều dài bằng chiều dài gen ban đầu nhưng số liên kết hyđrô tăng lên một liên kết. Tính số Nu từng loại sau đột biến.
A. A = T = 720. G = X = 480.                                  B. A = T = 719. G = X = 481.
C. A = T = 721. G = X = 480.                                  D. A = T = 720. G = X = 481.
Câu 35: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh dưỡng của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
A. 1x.                               B. 0,5x.                            C. 4x.                               D. 2x.
Câu 36: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
B. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
C. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Câu 37: Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. tỷ lệ đực cái                                                         B. mức độ tử vong
C. cá thể nhập cư và xuất cư                                    D. sức sinh sản
Câu 38: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng; bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con trai và không bị cả hai bệnh là
A. 31,25%.                         B. 20,83%.                  C. 41,67%.                  D. 62,5%.
Câu 39: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Thực hiện phép lai P: ♂  x ♀ , F1 thu được 12% cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, tròn. Không xét sự phát sinh đột biến, về lí thuyết thì kiểu gen  thu được ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 12%                               B. 18%                                    C. 9%                                      D. 6%
Câu 40: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
B. đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
C. mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
D. chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

----------- HẾT ----------






No comments:

Post a Comment

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!