Câu 1: Sự tăng một số nguyên lần NST đơn
bội của một loài là hiện tượng
A.
Dị đa bội B. Tứ
bội C. Tự
đa bội D. Tam
bội
Câu 2: Sinh sản bào tử là:
A.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể
bào tử và giao tử thể.
B.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có
xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
C.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của
những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.
D.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của
những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.
Câu 3: Trong lịch sử phát triển của sinh
vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
A.
kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh. B.
kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh.
C.
kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh. D.
kỉ Đệ tứ (Thứ tư)
Câu 4: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp
gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có độtbiến xảy ra.
Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có
kiểu gen đồng hợp vềmột cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp
gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
A.
25% và 50% B. 50% và
50% C.
25% và 25% D.
50% và 25%
Câu 5: Phát biểu KHÔNG chính xác về quá
trình tiến hóa của một quần thể sinh vật?
A.
Hiện tượng nhập cư có thể làm gia tăng tốc độ tiến hóa của một quần thể nhanh
chóng.
B.
Các đột biến trội có lợi với môi trường sống được củng cố nhanh chóng trong quần
thể.
C.
Đối với sự tiến hóa của một quần thể, đột biến gen là nhân tố duy nhất sáng tạo
ra các alen thích nghi.
D.
Nếu quần thể không xuất hiện các đột biến gen mới, quá trình tiến hóa sẽ dừng lại.
Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định
thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp
NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy
định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2
cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau
thu được F 2, trong đó kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết
hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng
nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát
biểu dưới đây không đúng?
(1)
Tần số hoán vị gen là 20%.
(2)
Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài.
(3)
Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp là 42%.
(4)
Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%.
A.
1 B.
2 C.
3 D.
4
Câu 7: Trong các đặc trưng sau đây, đặc
trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A.
Nhóm tuổi
B.
Tỉ lệ giới tính
C.
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích
D.
Sự phân bố của các loài trong không gian
Câu 8: Theo Đác Uyn cơ chế tiến hoá tiến
hoá là sự tích luỹ các:
A.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể.
B.
các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên.
C.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
D.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập
quán hoạt động.
Câu 9: Một gen có 2500 nuclêôtit và 3250
liên kết hiđrô. Mạch 1 của gen có 275 nuclêôtit loại X và số nuclêôtit loại T
chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Mạch 1 của gen có X/G = 15/19.
II.
Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 12/13.
III.
Mạch 2 của gen có T/G = 5/19.
IV.
Mạch 2 của gen có 38% số nuclêôtit loại X
A.
4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 10: Một quần thể thực vật lưỡng bội,
alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ
xuất phát (P) của quần thể có số cây hoa trắng chiếm 5%. Qua tự thụ phấn, ở thế
hệ F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của
các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Trong tổng số cây hoa tím ở P, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ
3/19 .
II.Trong
tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/23 .
III.
F3 có số cây hoa trắng bằng 1,5 lần số cây hoa tím
IV.Tần
số alen a ở F3 bằng tần số alen ở F2.
A.
2 B.
3 C.
4 D.
1
Câu 11: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện
là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến,
gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân
bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen
ung thư loại này thường là
A.
Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
B.
Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C.
Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
D.
Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Câu 12: Một loài thực vật, tính trạng màu
hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen có cả hai loại alenA và B
cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy
định là nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy. Phép lai:
AaBbDd × aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây sai?
A.
F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy
B.
F1 có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên
C.
F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên
D.
F1 có 3 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiểu hình ho trắng, lá xẻ thùy
Câu 13: Nghiên cứu thay đổi thành phần kiểu
gen ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Thành phần kiểu gen
|
Thế hệ F1
|
Thế hệ F2
|
Thế hệ F3
|
Thế hệ F4
|
AA
|
0.5
|
0.6
|
0.65
|
0.675
|
Aa
|
0.4
|
0.2
|
0.1
|
0.05
|
Aa
|
0.1
|
0.2
|
0.25
|
0.275
|
Nhân
tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là
A.
đột biến B.
giao phối ngẫu nhiên
C.
các yếu tố ngẫu nhiên D.
giao phối không ngẫu nhiên
Câu 14: Ở hoa anh thảo (Primula sinensis),
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà
khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở
môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ
35oC thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường
có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng
ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng. Trong các kết luận sau
được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận
đúng?
(1)
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.
(2)
Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng.
Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC
thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã
hình thành sẵn
(3)
Nhiệt độ môi trường là 20oC hay 35oC không làm thay đổi sự
biểu hiện của kiểu gen aa.
(4)
Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa
trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy
định hoa đỏ.
(5)
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết
quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
(6)
Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gen AA trước các điều kiện môi trường
khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).
A.
3 B.
4 C.
2 D.
5
Câu 15: Về bản chất pha sáng của quá
trình quang hợp là:
A.
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc
hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
B.
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP,
NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển. C. Pha ôxy hoá nước để
sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải
phóng O2 vào khí quyển. D. Pha khử nước để sử dụng H+ và
điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào
khí quyển.
Câu 16: Khi nói về ổ sinh thái, có bao
nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Ổ sinh thái của một loài là "không gian
sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong
giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. II. Do nhu cầu về
ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về
ánh sáng khác nhau. III. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một
sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn. IV. Các
loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng
trùng nhau hoàn toàn.
A.
1. B.
4. C.
3. D.
2.
Câu 17: Khi nồng độ Prôgestêrôn và
ơstrôgen rtong máu tăng cao có tác dụng:
A.
Gây ức chế ngược lên tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
B.
Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.
C.
Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
D.
Kích thích tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
Câu 18: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20.
Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở
kì sau của quá trình nguyên phân là
A.
22 B.
44 C.
20 D.
80
Câu 19: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di
truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh
M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc
thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát
biểu nào sau đây đúng?

A.
Người số 4, số 5 và số 8 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.
B.
Xác định được chính xác kiểu gen của 10 người trong phả hệ.
C.
Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 13 - 14 là 1/12.
D.
Xác suất người số 7 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 2/3.
Câu 20: Quần thể (Q) tự
thụ phấn qua 2 thế hệ tạo nên quần thể (Q2) có thành phần kiểu gen là
0,525AA:0,15Aa:0,325aa. Biết rằng quá trình này không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa khác. Thành phần kiểu gen của quần thể (Q) là:
A.
0,35AA:0,6Aa:0,05aa B.
0,1AA:0,6Aa:0,3aa
C.
0,3AA:0,6Aa:0,laa. D.
0,05AA:0,6Aa:0,35aa
Câu 21: Ở một loài thực
vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1
toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hoa trắng: 56,25% cây
hoa đỏ. Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con loại kiểu hình hoa trắng có
tỉ lệ.
A.
25% B.
50% C.
75% D.
100%
Câu 22: Nghiên cứu một
quần thể chim công, người ta nhận thấy tần số alen của một locus là 0,5 A :
0,5a, tuy nhiên tần số này nhanh chóng biến đổi thành 0,7 A : 0,3a sau một thời
gian rất ngắn. Nguyên nhân nào sau đây có thể giải thích hiện tượng trên?
A.
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng a thành A.
B.
Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
C.
Sự giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
D.
Sự phát tán của một nhóm cá thể ở quần thể này sang địa phương khác.
Câu 23: Cho biết mỗi gen
quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và
không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho
đời con có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A.
9/256 B.
175/256 C.
81/256 D.
27/256
Câu 24: Điều không đúng
về điểm khác biệt giữa thường biến với đột biến là thường biến:
A.
phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi
chất.
B.
di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống.
C.
biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi
trường.
D.
bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Câu 25: Theo thuyết tiến
hóa hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc
điểm nào sau đây?
A.
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B.
Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C.
Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
D.
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Câu 26: Lai hai cá thể
(P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có
kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen
này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự
đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
A.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
B.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
C.
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%.
D.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
Câu 27: Các ví dụ nào
sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1)
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2)
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3)
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát
triển.
(4)
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp
án đúng là A. (2),
(3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (1), (3)
Câu 28: Theo quan niệm
tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
A.
kiểu gen B.
alen C.
kiểu hình D.
gen
Câu 29: Một quần thể thực
vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội
là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu
hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang
kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố
tiến hoá khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
II. Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái
cân bằng di truyền.
III.
Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử
chiếm 75%.
IV.
Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được đời con có
18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn
A.
3 B.
2 C.
1 D.
4
Câu 30: Một loài thực vật,
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép
lai P: AA × aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử
F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn,
thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3. Biết rằng
cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là
A.
31 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. B.
77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
C.
45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng. D.
55 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
Câu 31: Một nhóm tế bào
sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh
tinh là:
A.
12. B.
24. C.
48. D.
128.
Câu 32: Kĩ thuật chuyển
gen gồm các bước:
1.
Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp
2.
Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp
3.
Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt
4.
Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
5.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Thứ
tự đúng của các bước trên là
A.
(4) → (3) →(2) → (5) →(1) B.
(3) → (2) → (4) → (5) → (1)
C.
(1) → (4) → (3) →(5) →(2) D.
(3) → (2) → (4) → (1) → (5)
Câu 33: Phát biểu nào
sau đây không đúng về người đồng sinh?
A.
Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng
sinh cùng trứng
B.
Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ
và sự biểu hiện các năng khiếu
C.
Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính
trạng khác nhau thì các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
D.
Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính
trạng khác nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu
Câu 34: Đường cong tăng
trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình 3. Phân tích hình 3, hãy
cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

A.
Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học củaquần thể.
B.
Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất.
C.
Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần
thể tại điểm D.
D.
Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường
Câu 35: Khi nói về tiêu
hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở người, quá tringh tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non.
B.
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
C.
Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng.
D.
Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl.
Câu 36: Khi thả tiếp một
hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa.Đây là một ví dụ
về hình thức học tập:
A.
Học khôn. B. Học ngầm. C. Điều kiện hoá hành động. D. Quen nhờn.
Câu 37: Cho cây thân
cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100%
cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được F2
có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 2%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng
và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F2 có số cây thân thấp, hoa đỏ thuần
chủng chiếm tỉ lệ
A.
46% B. 23% C. 2% D. 25%
Câu 38: Khi nghiên cứu về
chim cánh cụt, người ta phát hiện thấy: Loài chim cánh cụt có kích thước lớn nhất
dài 1,2 m; nặng 34 kg ( loài 1), loài chim cánh cụt có kích thước nhỏ nhất chỉ
dài 50 cm; nặng 4-5 kg (loài 2). Hãy dự đoán nơi sống của 2 loài chim này?
A.
Loài 2 sống ở vùng xích đạo, loài 1 sống ở Nam cực.
B.
Loài 1 sống ở vùng xích đạo, loài 2 sống ở Nam cực.
C.
Cả 2 loài này đều có thể tìm thấy ở vùng xích đạo.
D.
Cả 2 loài này đều có thể tìm thấy ở Nam cực.
Câu 39: Cho các ví dụ về
mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
1.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường
2.
Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng
3.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
4.
Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những
ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A.
(2) và (3) B. (1)
và (2) C. (1)
và (4) D. (3)
và (4)
Câu 40:
Ở một loài
động vật, xét 100 tinh bào bậc 1 có 2 cặp NST kí hiệu là AaBb. Trong quá trình
giảm phân của các tinh bào trên có 98 tinh bào giảm phân bình thường còn 2 tinh
bào bị rối loạn giảm phân 1 ở cặp NST Aa, cặp Bb giảm phân bình thường, giảm
phân 2 bình thương. Xác định tỉ lệ tinh trùng ab?
A.
0,01 B.
0,245 C.
0,49 D.
0,5
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!