Câu 1: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng
nhiễm sắc thể liên quan tới
A. một hoặc một số
cặp nhiễm sắc thể. B. một số cặp nhiễm sắc thể.
C. một số hoặc toàn
bộ các cặp nhiễm sắc thể. D. toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
Câu 2: Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường
sinh ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ là
A. 30%. B. 50%. C. 10%. D. 25%.
Câu 3: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng
không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh. B. hợp tác. C. cạnh
tranh. D. cộng sinh.
Câu 4: Một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ
ban đầu 0,36 DD : 0,48 Dd : 0,16 dd. Tần
số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
A. D = 0,4 ; d = 0,6 B.
D = 0,84 ; d = 0,16 C. D = 0,16 ; d = 0,84 D.
D = 0,6 ; d = 0,4
Câu 5: Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô
hấp bằng mang?
A. Giun tròn, trùng
roi, giáp xác. B. Cá, ếch, nhái, bò sát.
C. Cá chép, ốc, tôm, cua. D. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Câu 6: Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu
như thế nào?
A. Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ lá sách → Dạ
tổ ong B. Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế.
C. Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ tổ ong → Dạ lá
sách D. Dạ cỏ → Dạ lá sách → Dạ tổ ong → Dạ múi khế.
Câu 7: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều
5’ → 3’. B. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch
2.
C. Từ mạch mang mã
gốc. D. Từ cả hai mạch đơn.
Câu 8: Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần
kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là
A. di - nhập gen. B. giao phối không ngẫu nhiên. C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. đột biến, CLTN
Câu 9: Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
A. họ mới xuất hiện. B. quần thể mới xuất hiện. C. loài mới xuất hiện.
D. chi mới xuất hiện.
Câu 10: Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo
cơ chế.
A. thẩm thấu. B. chủ động. C. nhờ các bơm ion. D. cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 11: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng
của quần thể?
A. Đa dạng loài. B. Tỉ lệ đực, cái. C. Tỉ lệ các nhóm tuổi. D. Mật độ cá thể.
Câu 12: Rễ cây chủ
yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
A.
và
B.
và
. C.
và
. D.
và 
Câu 13: Bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh quan
hệ họ hàng gần gủi giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng là:
A. Bằng chứng hình
thái , giải phẩu sinh lí. B. Các loài đều dùng chung bảng mã di
truyền.
C. Mức độ giống nhau
về ADN và protein. D. Bằng chứng về đặc điểm tay 5 ngón.
Câu 14: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn
toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao
tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:
(1)
AAaa x AAaa. (2) AAaa x
Aaaa. (3) AAaa x Aa.
(4) Aaaa
x Aaaa. (5) AAAa x aaaa. (6) Aaaa x Aa.
Theo
lý thuyết, những ổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ:1 quả
vàng là
A. (1), (6). B. (3), (5). C. (4), (5). D. (2),
(3).
Câu 15: Đặc điểm nào không đúng
với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?
A. Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái
bản hình chữ Y.
B. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo
nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
C. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị
tái bản.
D. Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì
trung gian giữa hai lần phân bào.
Câu 16: Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm
sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
A. sự phân li và tổ
hợp NST trong phân bào. B. sự biểu hiện hình thái NST ở kì
giữa.
C. sự phân li nhiễm
sắc thể trong phân bào. D. sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân
bào.
Câu 17: Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm
lượng ADN trong nhân tế bào?
A. Đột biến số lượng
NST. B. Đột biến lặp đoạn NST.
C. Đột biến đảo đoạn NST. D. Đột biến gen.
Câu 18: Khi nói về
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây là đúng?
A. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn
sống khan hiếm thì sự cạnh trang cùng loài giảm.
B. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn
định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
C. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ
sinh thái của loài.
D. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng
loài sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng của quần thể.
Câu 19: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê
sự dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều
kiện môi trường khắc nghiệt làm kích thước các quần thể trên đều giảm mạnh đến mức tối thiểu . Sau một thời
gian , nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích
thước nhanh nhất là :
A. Quần thể cá trê. B.Quần thể cá chép. C.Quần thể rái cá. D.Quần thể ốc bươu vàng.
Câu 20: Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc
độ máu chảy nhanh
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào sau đó trở
về tim
(5) Máy chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy
chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 21: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị
xuất huyết não?
A. Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi
kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp
được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc
biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi
kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Câu 22: Hô hấp không
có vai trò nào sau đây?
I. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
II. Cung cấp oxi cho cơ thể và thải CO2 ra môi trường ngoài
III. Mang oxi từ cơ quan hô hấp đến tế bào và mang CO2 từ
tế bào về cơ quan hô hấp
IV.
Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất
A. III B. IV C. III, IV D.
II, III
Câu 23: Ở loài thực vật, khi lai cây quả đỏ thuần
chủng với cây quả vàng thuần chủng thu được F1 100% cây quả đỏ.
Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 271 cây hoa đỏ
và 209 cây quả vàng. Cho biết không có đột biến mới xảy ra. Tính trạng trên
chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
A. tương tác cộng
gộp. B. tương tác bổ sung. C. quy luật liên kết gen. D. quy
luật phân li.
Câu
24: Các ví dụ nào sau
đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
(1). Hai loài rắn sọc sống trong
cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên
cạn.
(2). Một số
loài kì nhông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn
con lai phát triển không hoàn chỉnh.
(3). Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
(4).Trong cùng
một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm
phương tây giao phối vào cuối hè.
(5).Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng
nhím biển tím và nhím biểm đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với
nhau.
(6). Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số
loocut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường , hữu thụ nhưng con lai
giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt
lép.
Đáp án đúng
là:
A. (2), (4),
(5). B. (1), (3), (6). C. (2), (3), (6). D. (2), (3), (5).
Câu 25: Cho biết gen trội
là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau
đây thu được đời con có 100% cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội ?
A. AaBb × AaBb. B. aaBb × Aabb. C. AaBB ×
aaBb. D. aaBB × AABb.
Câu 26: Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền . (2) Đột biến .
(3) Giao phối không ngẫu nhiên . (4)
Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A. (1), (2). B. (1), (4). C. (2), (4) . D. (1),
(3) .
Câu 27: Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những
bào quan nào dưới đây?
(1)
Lizoxom. (2)
Riboxom. (3) Lục lạp. (4) Peroxixom. (5) Ti thể. (6)
Bộ máy Gongi.
Phương
pháp trả lời đúng là:
A. (1), (4) và (6). B. (2), (3) và (6). C. (3), (4) và (5). D. (1), (4) và (5).
Câu 28: Xét các mối quan hệ sau đây, có bao nhiêu mối
quan hệ là mối quan hệ hợp tác khác loài.
(1) Phong lan bám trên cây gỗ. (2) Vi khuẩn lam và bèo hoa dâu. (3) Cây nắp ấm và ruồi
(4) Chim mỏ đỏ và
linh dương. (5) Lươn biển và cá
nhỏ. (6) Cây
tầm gửi và cây gỗ.
Số mối
quan hệ hợp tác là:
A. 3 B. 2. C. 4. D. 5.
Câu
29: Phép lai
P.♀
XDY × ♂
XDXd, thu được F1. Biết rằng mỗi gen
quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F1 là đúng?
I. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại
kiểu hình.
II. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối
đa 21 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
III. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu
gen, 12 loại kiểu hình.
IV.
Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24
loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
A. 1. B.
3. C. 2. D.
4.
Câu 30: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P:
♂AaBb x ♀aaBb. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp
NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra
bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu
nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa số
loại hợp tử dạng 2n-1, dạng 2n+1 lần lượt là
A. 2, 2. B. 3, 3. C.
5, 5 . D. 6, 6.
Câu 31: Ở ruồi giấm, cho con đực có mắt trắng giao
phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng hợp mắt đỏ.Cho các cá thể F1
giao phối tự do với nhua, đời F2 thu được 3 con đực mắt đỏ : 4 con
đực mắt vàng : 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ : 2 con cái mắt vàng. Nếu
cho con đực mắt đổ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì
kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ là
A. 24/41 B. 7/9 C. 31/54 D. 19/54
Câu 32: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên
vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ
hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực
mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt
trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2.
Cho các phát biểu sau về các con ruồi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát
biểu đúng?
(1)
Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.
(2) Tỉ
lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.
(3) Số
ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mặt trắng.
(4)
Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 33: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội
hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự
thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua
chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 10 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
III. Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc
thể.
IV.
Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ
lệ 2/27.
A. 2. B.
4. C. 3. D.
1.
Câu 34: Sơ đồ phả hệ sau đây
mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau.

Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả
hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen.
II. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống
nhau.
III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8
- 9 là 2/3.
IV. Cặp vợ chồng số 8 – 9 sinh con bị bệnh H với xác suất
cao hơn sinh con bị bệnh G.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 35: Một gen có 150 vòng
xoắn, có số nclêôtit loại guanin chiếm 10%. Sau đột biến gen có 3000 nuclêôtit
và số liên kết hiđrô là 3299. Dạng đột biến xảy ra trong gen là
A. Thay cặp
nuclênôtit A-T bằng cặp G-X. B. Mất một cặp nuclêôtit A-T.
C. Thêm một cặp
nuclênôtit G-X. D. Thay cặp nuclênôtit G-X bằng cặp
A-T
Câu 36: Cho hai cây có 2 cặp
gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.
Biết gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong các
nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Bố mẹ có thể
có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau; (2)
Hoán vị chỉ xảy ra ở một giới
(3) Hoán vị có
thể xảy ra ở hai giới; (4)
Các gen có thể liên kết hoàn toàn
(5) Đời con có
tối đa 9 kiểu gen; (6)
.Đời con có tối đa 3 kiểu gen
A. 5 B. 2 C. 3 D. 4
Câu
37: Giả sử một
quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H.
![]() |
Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là
sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các
loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài C sẽ
bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài
|
A. 1 B.
3 C. 4 D.
2
Câu 38: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu
hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ
kiểu hình: 16 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biết quần thể không chịu tác động
của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần
số của alen A lớn hơn tần số của alen a
II. Ở thế
hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.
III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được
F1, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20.
IV.
Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn thu được F3; Các cá thể F3 tự thụ phấn thu được
F4. Tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ là: 23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng.
A. 1. B. 3. C. 2. D.
4.
Câu 39: Từ một tế bào xoma có bộ NST lưỡng bội 2n, qua
một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một
lần phân bào, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cả các NST không phân li nên
đã tạo ra hai tế bào có bộ NST 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác
liên tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình
nguyên phân trên tạo ra 448 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con
tạo thành, tế bào có bộ NST 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1/2. B. 6/7. C. 5/7. D. 1/7.
Câu 40: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần
chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự
thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Cho 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau, đời con có thể
có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
III. Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có thể có tỉ lệ
kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng.
IV.
Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!