De thi thu THPT Quoc Gia mon sinh 2019 lan thu 12
Tải tài liệu tại đây để xem đầy đủ đề và đáp án
Câu 1: Cho các ví dụ sau:
(1)
Sán lá gan sống trong gan bò.
(2)
Ong hút mật hoa.
(3)
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.
(4)
Trùng roi sống trong ruột mối.
Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa
các loài trong quần xã là
A.
(2), (3) B.
(2), (4) C.
(1), (4) D.
(1), (3)
Câu 2: ở người, gen quy định dạng tóc nằm
trên NST thường có 2 alen. Trong đó, gen A quy định tóc quăn là trội so với
alen a quy định tóc thẳng; bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn b nằm trên NST X ở
đoạn không tường đồng quy định; gen B quy định khả năng nhìn bình thường. Nam
và Mai đều có tóc quăn và không bị mù màu; Nam có một anh trai tóc thẳng, bị mù
màu.Ông và ngoại, anh trai và chị gái của mẹ Nam, bố, mẹ Nam đều tóc quăn không
bị mù màu.Mai cũng có một anh trai tóc thẳng bị mù màu, bố mẹ đều có tóc quăn
và không bị mù màu.Nam và Mai kết hôn. Có các phát biểu về sự di truyền các
tính trạng nên:
1.
Tổng số người biết chắc chắn được kiểu gen trong cả nhà Mai và Nam là 6.
2.
Xác suất sinh con trai tóc thẳng, không bị mù màu của vợ chồng Nam và Mai là
1/72
3.
Xác suất để vợ chồng Nam và Mai sinh được hai con gồm 1 con trai, 1 con gái đều
có tóc thẳng và không bị mù màu là 1/16
4.
Có 3 người trong gia đình nhà Nam có kiểu gen đồng hợp về cả hai cặp gen
5.
Về mặt lý thuyết, vợ chồng Nam và Mai không bao giờ sinh con tóc thẳng bị mù
màu.
Số
phát biểu không đúng là:
A.
4 B.
2 C.
3 D.
1
Câu 3: Một quần thể côn trùng sống trên
loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây
N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở
loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể
này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua
thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể
tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ
về hình thành loài mới
A.
bằng cách li sinh thái loading...
-->
5;"> B.
bằng tự đa bội
C.
bằng lai xa và đa bội hóa D.
bằng cách li địa
Câu 5: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu
tirôxin là:
A.
Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
B.
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C.
Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
D.
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Câu 6: Phát triển của động vật qua biến
thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có:
A.
đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.
B.
đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh
lý.
C.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
D.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
Câu 7: Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở
người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sịnh không kiểm soát được
của một số loại tế bào?
A.
Hội chứng Đao. B. Bệnh hồng
cầu hình liềm. C. Bệnh ung
thư. D. Hội chứng Tớcnơ
Câu 8: Một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều
dài 5100 Å. Gen B có số liên kết hiđrô là 3900, gen b có hiệu số giữa loại A với
G là 20% số nu của gen. Do đột biến thể lệch bội tạo ra tế bào có kiểu gen Bbb.
Số lượng nu mỗi loại trong kiểu gen sẽ là :
A.
A = T= 1800; G = X = 2700 B.
A = T= 1500; G = X = 3000.
C.
A = T= 1650; G = X = 2850 D.
A = T= 2700; G = X = 1800.
Câu 9: Sử dụng chất hoá học ức chế sinh
trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích:
A.
sản xuất chất chuyển hoá sơ cấp. B.
sản xuất chất chuyển hoá thứ cấp.
C.
kích thích sinh trưởng của vi sinh vật. D.
kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật
Câu 10: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định
thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định vỏ hạt vàng trội
hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh.Các gen này phân li độc lập với
nhau. Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ
phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây
thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau đƣợc F2. Nếu không
có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình
cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là:
A.
4/27 B.
8/27 C.
6/27 D. 2/27
Câu 11: Sự phân bố của một loài sinh vật
trong quần xã tự nhiên thường phụ thuộc chủ yếu vào
A.
Nhu cầu về nguồn sống của loài B.
Sự phân bố của loài ở bậc dinh dưỡng liền kề
C.
Hoạt động của con người D.
Diện tích của quần xã
Câu 12: Sinh trưởng và phát triển của động
vật qua biến thái không hoàn toàn là:
A.
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến
thành con trưởng thành.
B.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó
biến thành con trưởng thành.
C.
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến
thành con trưởng thành.
D.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó
biến thành con trưởng thành.
Câu 13: Cánh chim tương đồng với cơ quan
nào sau đây?
A.
Cánh ong. B.
Cánh dơi. C.
Cánh bướm. D.
Vây cá chép.
Câu 14: Có các ứng dụng sau đây:
(1)
Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen.
(2)
Tạo quả không hạt.
(3)
Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn.
(4)
Tăng hoạt tính của một đột biến mất đoạn
Các
ứng dụng của đột biến mất đoạn NST bao gồm:
A.
(1),(2),(4) B.
(1),(3),(4) C.
(2),(3),(4) D.
(1),(3)
Câu 15: Cho cây có kiểu gen Ab/aB x DE/de
tự thụ phấn đời con thu được nhiều loại kiểu hình trong đó kiểu hình có 4 tính
trạng trội chiếm tỉ lệ 31,86%. Nếu khoảng cách tương đối giữa A và b là 40cM,
thì khoảng cách tương đối giữa D và E là
A.
10cM B.
30cM C.
40cM D.
20cM
Câu 16: Liên hệ ngược là:
A.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều
chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
B.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều
chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
C.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường
sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
D.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường
trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Câu 17: Vì sao ở người già, khi huyết áp
cao dễ bị xuất huyết não?
A.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ
làm vỡ mạch.
B.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp
cao dễ làm vỡ mạch.
C.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp
cao dễ làm vỡ mạch.
D.
Vì thành mạch dày lên, tính ddanf hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết
áp cao dễ làm vỡ mạch.
Câu 18: Ở một loài thực vật, tính trạng
hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định.Khi trong kiểu
gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong
hai alen trội cho quả tròn và khi không cỏ alen trội nào cho quả dài. Tính trạng
màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn,
thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả
tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả
dài. hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù
hợp với kết quả trên?
A.
Ad/aDBb B. BD/
bd Aa C. Ad/ADBB
D. AD/ adBb
Câu 19: Theo thuyết tiến hóa hiện đại,
trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu
đúng?
(1)
Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa
lí.
(2)
Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3)
Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4)
Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
A.
3 B.
4 C.
2 D.
1
Câu 20: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể
trong quần thể có ý nghĩa:
(1)
Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định
với thời gian, chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường.
(2)
Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
(3)
Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống.
(4)
Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường,
đảm bảo và thúc đẩy quần thể phát triển.
(5)
Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Tổ
hợp đúng là
A.
(1); (2); (4); (5). B.
(1); (2); (3); (4); (5) C.
(1); (2); (5) D. (1); (3);
(5)
Câu 21: Các dẫn liệu sau đây biểu thị
dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô,
châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ
%) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải
bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây..), R là năng lượng mất đi do hô hấp và p là năng
lượng sản xuất được.
Các loài
|
I
|
A
|
F
|
R
|
P
|
Ngô
|
100
|
40
|
60
|
35
|
5
|
Châu chấu
|
100
|
34
|
60
|
24
|
10
|
Gà
|
100
|
90
|
10
|
88
|
2
|
Hiệu
suất sinh thái về năng lượng của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thải nói trên là.
A.
0,02% B.
0,01% C.
10% D.
5%
Câu 22: Theo dõi sự di truyền của 2 cặp
tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ
lệ kiểu hình 7A-B- : 8Abb : 3aaB- : 2aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị
gen là
A.
AB/ab x AB/ab; hoán vị 2 bên với f = 25% B.
Ab/aB x Ab/aB; f = 8,65%
C.
AB/ab x Ab/ab; f = 25% D.
Ab/aB x Ab/ab; f = 40%
Câu 23: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng
nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả
sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người
mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch
tạng của họ là
A.
0,0025%. B.
0,025% C.
0,0125% D.
0,25%
Câu 24: Một
quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a
quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu
gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
|
P
|
F1
|
F2
|
F3
|
Tần số kiểu gen AA
|
1/4
|
4/9
|
9/16
|
16/25
|
Tần số kiểu gen Aa
|
1/2
|
4/9
|
6/16
|
8/25
|
Tần số kiểu gen aa
|
1/4
|
1/9
|
1/16
|
1/25
|
Cho
rằng quần thể này không chịu tác đọng của nhân tố đột biến, di - nhập gen và
các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phối ngẫu nhiên
B.
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
C.
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần này giao phối ngẫu nhiên
D.
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
Câu 25: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa
tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một
quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử
là Y (0 ≤ Y ≤ 1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần
thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình ở thế hệ F của quần thể là:
A.
(1 - 7Y/16) cây hoa tím: 7Y/16 cây hoa trắng B.
(1 - 3Y/8) cây hoa tím: 3Y/8 cây hoa trắng
C.
(1 - Y/4) cây hoa tím: Y/4 cây hoa trắng D.
(1 - 15Y/32) cây hoa tím: 15Y/32 cây hoa trắng
Câu 26: Ở một loài thực vật giao phấn,
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B
quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Để xác định
các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp
và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau
đây:
(1)
Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện
tối thiểu 2 phép lai.
(2)
Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập.
(3)
Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây
hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền liên kết.
(4)
Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây
hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân
li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột
biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời.
Trong
các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?
A.
3 B.
2 C.
4 D.
1
Câu 27: Khi nói về nguyên nhân gây biến động
số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể
trong quần thể.
B.
Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự
biến động số lượng cá thể của quần thể.
C.
Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm,
sức sống của con non thấp.
D.
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường
xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng
Câu 28: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng
muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi
và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu
gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể?
Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần
lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại
có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết
luận sau đây?
1.
Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên
các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có
màu trắng.
2.
Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên
các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
3.
Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
4.
Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh
đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
A.
2 B.
1 C.
3 D.
4
Câu 29: Giả sử lưới thức ăn trong quần xã
sinh vật được mô tả như sau: cỏ là thức ăn của thỏ, dê, gà và sâu; gà ăn sâu;
cáo ăn thỏ và gà; hổ sử dụng cáo, dê, thỏ làm thức ăn. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng về lưới thức ăn này?
I.
Gà chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
II.
Hổ tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất.
III.
Thỏ, dê, cáo đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV.
Cáo có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
A.
1. B.
2. C.
3. D.
4.
Câu 30: Quá trình giảm phân bình thường của
một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp
nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân
bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta
phát hiện trong tế bào M có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi
nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới
và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1)
Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14.
(2)
Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II.
(3)
Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc
thể lệch bội (2n + 1)
(4)
Cây A có thể là thể ba.
A.
2 B.
1 C.
3 D.
4
Câu 31: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được
tạo thành do:
A.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo
thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
B.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo
thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng.
C.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo
thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng.
D.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo
thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể.
Câu 32: Một loài thực vật, xét 6 gen mã
hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể.
Từ đầu một nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Đột biến mất 1 cặp nuclêôtít ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự cô đon của
các phân tử mẢN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.
II.
Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N chuyển vào vị trí giữa
gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N
III.
Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo
điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới.
IV.
Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các
loại nuclêôtit của gen này.
A.
1 B.
3 C.
2 D.
4
Câu
33: Giả
sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có
q(a)=0, 2 ; p(A)=0,8 . Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,72AA : 0,16Aa
: 0,12aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết
rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức sinh sản
tạo ra thế hệ thứ hai.
A.
0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa B.
0,72AA + 0,16Aa + 0,12aa
C.
0,78AA + 0,04Aa + 0,18aa D.
0,76AA + 0,08Aa + 0,16aa
Câu 34: Ở một loài thực
vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định.
Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ,
khi chỉ có alen A không có gen B thì cho hoa hồng, khi chỉ có alen B không có
gen A thì cho hoa vàng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng.
Cho 2 cây hoa đỏ
dị hợp 2 cặp gen lai với nhau được F1. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau
đây, số phát biểu đúng là
I. Các cây hoa đỏ
ở F1 có 9 kiểu gen.
II.
Các
cây hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau đời con lai thu được hoa đỏ thuần
chủng với tỷ lệ 16/81.
III. Các cây hoa
hồng ở F1 giao phấn với các cây hoa vàng ở F1 thu được cây hoa trắng chiếm tỷ lệ
1/9.
IV. Chọn ngẫu
nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau xác suất sinh ra cây hoa trắng
là 1/81
Câu 35:
Ở một loài động
vật, một cơ thể đực có KG
|
Ab
|
Dd giảm
phân bình thường. Theo lý thuyết,
|
|
|
|
aB
|
|
|
|
|
|
|
trong các phát
biểu sau đây, số phát biểu đúng là
I. 3 tế bào giảm
phân, trong đó có 1 tế bào giảm phân có hoán vị gen giữa alen A và alen a có thể
tạo ra 6 loại giao tử với tỷ lệ 3:3:2:2:1:1
Nếu khoảng cách
giữa 2 gen A và B là 20cM, thì cần có tối thiểu 5 tế bào tham gia quá trình giảm
phân để tạo ra đủ các loại giao tử.
III. Nếu không xảy
ra hoán vị gen, 1 tế bào giảm phân tạo ra tối đa 4 loại giao tử với tỷ lệ
1:1:1:1
IV. 3 tế bào giảm
phân đều xảy ra hoán vị gen giữa alen A và alen a luôn tạo ra số lượng các giao
tử liên kết và số lượng các giao tử hoán vị với bằng nhau.
A. 4. B.
3. C.
2. D.
1.
Câu 36: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gen
có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng trên Y quy định,
alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cho các
con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm
11 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên thu được
F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu hình mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 16/144 B.
1/24 C.
7/144 D. 1/144
Câu 37: Ở ruồi giấm mỗi gen quy định một tính trạng,
tính trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai:
tạo ra F1. Trong
các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Đời con F1
có số loại kiểu gen tối đa là 56
(2) Số cá thể
mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%
(3) Số cá thể đực
có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm tỉ lệ 6,25%
(4) Ở F1 có 12
loại kiểu hình
A. 4. B.
3. C.
2. D.
1.
Câu 38: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật
, một bạn học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau:
Có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I. Đổ thêm nước
sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống
nghiệm càng nhiều.
II.
Có
thể thay hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dd NaOH loãng thì kết
quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
III. Do hoạt động
hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích lũy trong bình ngày càng nhiều.
IV. Thí nghiệm
chứng minh nước là sản phẩm và là nguyên liệu của hô hấp.
A. 1. B.
4. C.
3. D.
2.
Câu 39: Ở
một loài thực vật lưỡng bội: gen A quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với gen a
quy định hoa kép; gen B quy định hoa dài trội hoàn toàn so với gen b quy định
hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và
cách nhau 20 cM. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường và
hoán vị gen xảy ra ở 2 bên. Phép lai P: (đơn, dài) × (kép, ngắn). F1: 100% đơn,
dài. Đem F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận
đúng về thông tin trên?
(1). F2 có kiểu gen Ab/aB chiếm tỉ lệ
2%.
(2). F2 tỉ lệ đơn, dài dị
hợp là 66% .
(3). F2 gồm 4 kiểu hình:
66% đơn, dài: 9% đơn, ngắn: 9% kép, dài: 16% kép, ngắn.
(4). Tỉ lệ kiểu gen dị hợp
tử ở F2 chiếm 50%.
(5). Khi lai phân tích
F1 thì đời con (Fa) gồm 10% cây kép, ngắn.
(6). Số kiểu gen ở F2 bằng
7.
A.
2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 40: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể
thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định
tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình
thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết
rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ
chồng III10 – III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không
mang alen lặn về hai gen trên là
A.
4/9 B. 1/8 C. 1/3 D. 1/6
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!