Câu 1: Ở một thú, tiến hành lai hai cá
thể lông trắng thuần chủng với nhau, được F1 toàn lông trắng. Cho F1 giao phối
với nhau thu được F2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng. Cho F1 ngẫu phối
với tất cả các cá thể lông vàng ở F2 thu được đời con. Biết không xảy ra đột biến,
các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình thu được ở
đời sau:
A.
2 trắng : 1 vàng. B. 7 trắng : 5 vàng C.
3 trắng : 1 vàng. D. 5 trắng
: 3 vàng.
Câu 2: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật
nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
A.
Phổi của bò sát. B. Phổi
của chim. C. Phổi và da
của ếch nhái. D. Da của giun đất.
Câu 3: Nước liên kết có vai trò:
A.
Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.
B.
Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.
C.
Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.
D.
Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
Câu 4: Sự mở chủ động của khí khổng diễn
ra khi nào?
A.
Khi cây ở ngoài ánh sáng. B.
Khi cây thiếu nước.
C.
Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên. D. Khi cây ở
trong bóng râm.
Câu 5: Trường hợp dẫn tới sự di truyền
liên kết là:
A.
các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
B.
các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác
nhau.
C.
các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc
thể.
D.
tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Câu 6: Cho các thông tin sau đây:
(1)
mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2)
Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3)
Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng
hợp.
(4)
mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng
thành.
Các
thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân
sơ là:
A.
(1) và (4) B. (2)
và (4) C. (2)
và (3) D. (3)
và (4)
Câu 7: Nội dung nào không đúng với quy
luật phân ly?
A.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen
B.
Khi giảm phân cặp nhân tố di truyền phân ly đồng đều về các giao tử
C.
Các cặp alen phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử
D.
Sự phân ly của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân ly của cặp alen tương ứng.
Câu 8: Ở một loài động vật, cho biết mỗi
gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo
giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: (AB/ab)Dd
x (AB/ab)Dd thu được F1 có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng là 49.5%.
Cho
các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về kết quả của F1?
(1)
Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2)
Tỉ lệ kiểu hình mang ba tính trạng lặn chiếm 24%.
(3)
Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 8,5%.
(4)
Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
(5)
Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 7/33.
A.
2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 9: Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực
vật là:
A.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
B.
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu
quả, phát triển rễ.
C.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
D.
Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
Câu 10: Biết mỗi gen quy định một tính trạng,
các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các
phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1
: 1?
A.
AaBbDd x aaBbDD và AB/ab x ab/ab, tần số hoán vị gen là 25%
B.
aaBbDd x AaBbDd và Ab/aB x ab/ab, tần số hoán vị là 25%
C.
AabbDd x AABbDd và Ab/aB x ab/ab, tần số hoán vị là 12,5%
D.
aaBbdd x AaBbdd và AB/ab x aB/ab, tần số
hoán vị là 12,5%
Câu 11: Tính trạng màu da ở người di truyền
theo cơ chế nào sau đây?
A.
Màu da ở người một gen qui định.
B.
Màu da ở người nhiều gen qui định.
C.
Màu da ở người nhiều gen không alen tương tác cộng gộp.
D.
Màu da ở ngƣời nhiều gen không alen tương tác bổ sung.
Câu 12: Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực
vật không có ở tế bào động vật là:
A.
ti thể. B. trung thể.
C. lục lạp. D. lưới nội chất
hạt.
Câu 13: Khi xử lý ADN bằng chất acidin, nếu
acidin chèn vào mạch khuôn cũ sẽ tạo nên đột biến:
A.
mất một cặp nuclêôtit. B.
thay thế một cặp nuclêôtit.
C.
thêm một cặp nuclêôtit. D.
đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
Câu 14: Sinh sản vô tính ở động vật là:
A.
Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp
giữa tinh trùng và trứng.
B.
Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh
trùng và trứng.
C.
Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa
tinh trùng và trứng.
D.
Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa
tinh trùng và trứng.
Câu 15: Cơ sở của sự uốn cong trong hướng
tiếp xúc là:
A.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại
phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía
tiếp xúc.
B.
Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía
không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp
xúc.
C.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại
phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp
xúc.
D.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại
phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía
tiếp xúc.
Câu 16: Yếu tố quy định mức phản ứng của
cơ thể là
A.
điều kiện môi trường. B. thời kỳ
sinh trưởng. C. kiểu gen của cơ thể. D. thời kỳ phát triển
Câu 17: Tất cả các loài sinh vật đều có
chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì
của mã di truyền?
A.
Mã di truyền có tính đặc hiệu B.
Mã di truyền có tính phổ biến
C.
Mã di truyền có tính phổ biến D.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Câu 18: Ở một loài thực vật, xét một gen
A dài 408 nm và có T = 2G. Gen A bị đột biến thành alen a có 2789 liên kết
hydro. Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp với nhau đời sau tạo ra các hợp tử,
trong số các hợp tử tạo ra có 1 hợp tử chứa 2399 T. Hợp tử trên có kiểu gen là:
A.
AAAa B.
Aaa C.
AAa D.
Aaaa
Câu 19: Operon là
A.
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi
phối.
B.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
C.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
D.
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.
Câu 20: Sự trao đổi nước ở thực vật C4
khác với thực vật C3 như thế nào?
A.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn. B. Nhu cầu
nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn.
C.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn. D.
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Câu 21: Trong một quần thể thực vật cây
cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng
Hacđi- Van béc là quần thể có:
A.
toàn cây thấp. B. toàn cây cao. C. 1/2 cây cao, 1/2 cây thấp. D. 1/4 cây cao, còn lại cây thấp.
Câu 22: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm
thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám,
cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh
dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh
dài. Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là
A.
20,5% B. 4,5% C. 9% D. 18%
Câu 23: Hiện tượng đa hìnnh cân bằng là:
A.
Nếu quần thể có nhiều loại kiểu h́nh th́ sẽ cân bằng về mặt di truyền
B.
Trong quần thể, tất cả các tính trạng đều có thành phần kiểu gen ở trạng thái
cân bằng
C.
Trong quần thể, các kiểu h́nh đều có số lượng cá thể tương đương nhau và ở mức
cân bằng
D.
trong quần thể tồn tại song song một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn
định
Câu 24: Cho tập hợp các sinh vật sau:
(1)
Nhóm cây thông 3 lá trên đồi.
(2)
Nhóm ốc trong ruộng.
(3)
Nhóm cá trong hồ.
(4)
Nhóm ba ba trơn trong đầm.
(5)
Nhóm cây keo tai tượng trên đồi.
Tập
hợp sinh vật nào là quần thể?
A.
(3), (4), (5). B.
(1), (4), (5). C.
(2), (3), ( 4). D.
(1), (3), (4).
Câu 25: Cho các phát biểu về quá trình
phiên mã ở sinh vật nhân sơ sau đây:
(1).
Enzim ARN polimeraza trƣợt trên mạch gốc theo chiều 3’-5’.
(2).
Quá trình phiên mã kết thúc thì hai mạch của gen sẽ đóng xoắn trở lại.
(3).
Các Ribonu tự do liên kết với các nulêôtit trên mạch gốc của gen theo nguyên tắc
bổ sung.
(4).
Enzim ARN polimeraza có vai trò xúc tác quá trình tổng hợpmARN.
(5).
Phân tử mARN đƣợc tổng hợp theo chiều 5’- 3’.
(6).
Enzim ARN polimeraza có thể bám vào bất kì vùng nào trên gen để thực hiện quá
trình phiên mã.
(7).
Enzim ADN polimeraza cũng tham gia xúc tác cho quá trình phiên mã.
(8).
Khi Enzim ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì quá
trình phiên mã dừng lại.
Trong
các phát biểu trên có mấy phát biểu không
đúng?
A.
5 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 26: Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và
nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ
này là
A.
Xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ
B.
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát
sinh bò sát
C.
Cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim
D.
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn
Câu 27: Một loài thực vật giao phấn ngẫu
nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm
trên ba cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là
trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng tương ứng
với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba đều có sức sống và khả năng sinh sản.
Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I.
Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
II.
Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 20 loại
kiều gen.
III.
Ở loài này, các thể ba có tối đa 21 loại kiểu gen.
IV.
Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tình trạng có tối đa 10 loại
kiểu gen.
A.
4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 28: Các nhà khoa học Việt Nam đã lai
giống cây dâu tằm tứ bội với giống cây dâu tằm lưỡng bội tạo giống cây dâu tằm
tam bội dùng cho chăn nuôi tằm mà không dùng trực tiếp giống dâu tằm tứ bội vì
A.
Giống tam bội thường hữu thụ nên cho cả lá và quả mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn giống tứ bội.
B.
Giống tam bội có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh cao
hơn giống tứ bội.
C.
Giống tam bội thường bất thụ nên có thời gian sinh trưởng dài cho năng suất lá
cao hơn giống tứ bội.
D.
Giống tam bội có kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn nên cho năng suất lá cao hơn
giống tứ bội.
Câu 29: Theo thuyết tiến hóa hiện đại,
quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn
sau: I. Tiến hóa hóa học.
II.
Tiến hóa sinh học.
III.
Tiến hóa tiền sinh học.
Các
giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
A.
I → III → II. B. II → III → I. C.
I → II → III. D. III → II → I.
Câu 30: Một quần thể thực vật lưỡng bội,
xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn
toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội
chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình
lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá
khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
II.
Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
III.
Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử
chiếm 75%.
IV.
Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được đời con có
18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn A. 3 B.
2 C. 1 D. 4
Câu 31: Chức năng quan trọng nhất của quá
trình đường phân là:
A.
Lấy năng lượng từ glucôzơ một cách nhanh chóng. B. Thu được mỡ từ Glucôse.
C.
Cho phép cacbohđrat thâm nhập vào chu trình crép. D. Có khả năng phân chia đường glucô
Câu 32: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng
thuận lợi cho quá trình đóng mở?
A.
Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.
B.
Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.
C.
Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.
D.
Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.
Câu 33: Giả sử 4 quần thể của một loài
thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như
sau:
Quần thể
|
A
|
B
|
C
|
D
|
Diện tích khu phân bố (ha)
|
25
|
240
|
150
|
200
|
Mật độ (cá thể/ha)
|
10
|
15
|
20
|
25
|
Cho
biết diện tích khu phân bố của mỗi quần thể đều không thay đổi, không có hiện
tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
II.
Kích thước quần thể B bằng kích thước quần thể D.
III.
Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C.
IV.
Giả sử kích thước quần thể D tăng 1%/năm thì sau 1 năm, quần thể D tăng thêm 50
cá thể.
A.
2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 34: Ở một loài thực vật, alen A quy định
thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả
tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp gen này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn
với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con
gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân
cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn. - Với cây thứ hai, thu được đời
con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân
cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến,
theo lí thuyết, kiểu gen của cây H là
A.
Ab/ab B. Ab/aB C. AB/ab D. aB/ab
Câu 35: Ở người, gen quy định nhóm máu và
gen quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập.
Theo dõi sự duy truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ
sau:
Biết
rằng kiểu gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA
và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB
và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiều gen IAIB
quy định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO quy định nhóm máu
O; gen quy định dạng tóc có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn; nhưới số 5 năm
alen quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người
trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Xác định tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
II.
Người số 8 và người số 10 có thể có kiểu gen khác.
III.
Xác xuất sinh con có nhóm máu B và tóc xoăn của cặp 8 – 9 là 17/96.
IV.
Xác xuất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 – 11 là 1/2
A.
1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 36: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3
cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (A1 ,a1 , A2.a2,A3,a3), chúng
phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp
đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa
cây cao nhất và cây thấp nhất) giao phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao
170 cm là bao nhiêu?
A.
15/64 B. 3/8 C. 3/32 D. 9/64
Câu 37: Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số
ở một quần thể người với quy mô 1 triệu dân vào năm 2016. Biết rằng tốc độ sinh
trung bình hàng năm là 3% tỷ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và vận tốc nhập
cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của thành phố sẽ đạt giá trị bao
nhiêu vào năm 2026?
A.
1104622 người B.
1218994 người C.
1104952 người D.
1203889 người
Câu 38: Giả sử lưới thức ăn của một quần
xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H.
Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật
tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài
D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã
cho?

A.
Sơ đồ I. B.
Sơ đồ IV. C.
Sơ đồ III D.
Sơ đồ II.
Câu 39: Cho biết mỗi gen quy định một
tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột
biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép
lai P: (AB/ab) Dd × (AB/ab) Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể
có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số
cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A.
27,95%. B.
16,91%. C.
11,04%. D.
22,43%.
Câu 40: Cho biết mỗi gen quy định một
tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột
biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết,
phép lai
P:
AaBb (De/dE) x aaBb (De/dE)
cho
đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về
cả bốn tính trạng trên lần lượt là
A.
7,94% và 21,09%. B. 7,94% và
19,29%. C. 7,22% và 20,25%. D. 7,22% và 19,29%
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!