Tải tài liệu tại đây để xem đầy đủ đề và đáp án
ĐỀ THI THỬ
Mr Hiển: Biology-syhien.blogspot.com
|
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
|
|
Mã đề thi 132
|
||
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí
sinh:..................................................................... Số
Báo Danh: .............................
Câu 1: Khi
nói về quan hệ giữa cá thể trong quần thể sinh vật. Phát biểu nào sau đây sai?
A. cạnh tranh chỉ xảy ra ở động
vật mà không xảy ra ở thực vật
B. quan hệ hỗ trợ giữa các cá
thể cùng loài thể hiện thông qua hiệu quả nhóm
C. cạnh tranh cùng loài có thể
là nguyên nhân làm mở rộng ổ sinh thái của loài
Câu 2:
Trong trường hợp rối loạn phân bào 2, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể
mang kiểu gen XAXa là
A. XA
và Xa B. XAXA,
XaXa và O
C. XAXA
và O D. XaXa
và O
Câu 3: Ở
đậu Hà Lan, biết A- hạt vàng trội hoàn toàn so với a- hạt xanh. CHo P thuần
chủng hạt vàng X hạt xanh thu được F1 là 100% hạt vàng. CHo F1 tự thụ phấn thu
được F2. Xác suất lấy được 4 hạt đậu F2, trong đó có 3 hạt vàng và 1 hạt xanh
là bao nhiêu?
A. 27/64 B. 27/256 C. 3/81 D. 3/256
Câu 4: Hô
hấp hiếu khí diễn ra ở đâu?
A. lizoxom B. ti thể C. lạp thể D. lưới
nội chất
Câu 5: Theo
quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. tiến
hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể
B. các
yêu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
C. tiến
hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
D. lai
xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật
Câu 6: Kết
quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ phân tính kiểu hình giống nhau ở hai
giới thì gen quy định tính trạng
A. nằm
trên NST thường B. nằm
trên NST giới tính
C. nằm
ở ngoài nhân D. có thể nằm trên NST thường
hoặc NST giới tính
Câu 7: Ở
một loài thực vật, gen A- thân cao trội hoàn toàn so với a- thân thấp. Cây thân
cao có kiểu gen AAa giao phấn với cây có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở
F1 sẽ là:
A. 35 cao: 1 thấp B. 33 cao: 3 thấp C. 27 cao: 9 thấp D. 11 cao; 1 thấp
Câu 8: Cho
biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:
Codon
|
5'AAA3'
|
5'XXX3'
|
5'GGG3'
|
5'UUU3' hoặc
5'UUX3'
|
5'XUU3' hoặc
5'XUX3'
|
5'UXU3'
|
Axit amin
tương ứng
|
Lizin (Lys)
|
Prôlin (ProP
|
Glixin (Gly)
|
Pheninalanin
(Phe)
|
Lơ xin (Leu)
|
Xê rin (Ser)
|
Một đoạn gen sau
khi bị đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit có trình tự axit
amin: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nucleotit A
trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotit trên đoạn mạch gốc của gen trước khi
đột biến có thể là:
A. 3'XXXGAGTTTAAA5' B. 3'GAGXXXTTTAAA5'
C. 5'GAGXXXGGGAAA3' D. 5'GAGTTTXXXAAA3'
Câu 9: Khi
nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. kích
thước quần thể luôn ổn định, không phụ
thuộc vào điều kiện sống của môi trường
B. kích
thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong
C. kích
thước quần thể không phụ thuộc vào mức
sinh sản và mức tử vong của quần thể
D. kích
thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Câu 10:
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận ngịch, người ta thu được kết
quả như sau:
Phép lai thuận:
lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng thu được F1 toàn cây hoa
trắng
Phép lai nghịch:
lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ thu được F1 toàn cây hoa
đỏ
Lấy hạt phấn của
cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo
lý thuyết, F2 có:
A. 100%
cây hoa đỏ
B. 100%
cây hoa trắng
C. 75%
cây hoa trắng: 25% cây hoa đỏ D. 75%
cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng
Câu 11:
Ở bí ngô, Kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; Kiểu gen A-B- quy định quả
dẹt; Kiểu gen aabb quy định quả dài. CHo bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai
phân tích. Đời Fb thu được tổng số 160 quả thuộc 3 loại kiểu hình. Tính theo lý
thuyết, số quả dài ở Fb là:
A. 105 B. 40 C. 54 D. 75
Câu 12:
Tụy tiết ra những hoocmon tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
A. điều
hòa hấp thụ nước ở thận B. duy
trì nồng độ glucozo bình thường trong máu
C. điều
hòa hấp thụ Na+ ở thận D. điều
hòa pH máu
Câu 13:
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vât nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
(1) Các gen
trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau
(2) Quá trình
phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
(3) Thông tin di
truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi
ADN
(4) Quá trình
dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và riboxom
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 14:
HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch vì:
A. làm tăng lượng hồng cầu của
người bệnh
B. làm giảm lượng hồng cầu của
người bệnh
C. tăng tế bào bạch cầu
D. làm vỡ tiểu cầu
Câu 15: Giả sử một chuỗi thực ăn ở
một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau:

Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?
(1) Chuỗi
thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng
(2) Chỉ có
động vật phù du và cá trích là quan hệ giữa sinh vật tiêu thụ
(3) Cá ngừ
thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
(4) Mối quan
hệ giữa cá ngừ và cá trích là mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi
(5) Sự tăng,
giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể
cá ngừ
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 16:
Hệ số di truyền cao thì;
A. tính
trạng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh
B. hiệu
quả chọn lọc càng nhỏ
C. cần
áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể
D. có
thể áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt
Câu 17:
Ở phép lai: XAXa (BD/bd) X XaY (BD/bd). Nếu có
hoán vị gen ở 2 giới với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu gen XAY (Bd/bd)
thu được ở đời con là:
A. 1% B. 0.25% C. 2% D. 10%
Câu 18:
Điện tử được tách ra từ glucozo trong hô hấp nội bào cuối cùng có mặt trong:
A. ATP B. nhiệt C. glucozo D. nước
Câu 19:
Khi nghiên cứu NST của một cá thể sinh vật, người ta nhận thấy xuất hiện đột
biến NST trong đó trình tự của NST cá thể nghiên cứu là ABCDE*GHIKL, trong khi
trình tự NST của loài nói trên là ABCDEF*GHIKL. Theo anh (chị) dạng đột biến
trên có vai trò:
A. thường không gây hậu quả
nghiêm trọng, chúng tạo điều kiện cho các biến đổi gen, tạo nên các gen mới
trong quá trình tiến hóa
B. thường làm mất cân bằng các
gen nên thường gây chết đối với các thể đột biến, thường dùng để loại bỏ các
gen không mong muốn ra khỏi NST
C. tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu
cho quá trình tiến hóa, đặc biệt nếu quá trình trên được lặp đi lặp lại nhiều
lần sẽ dẫn tới hình thành loài mới
D. thường làm xuất hiện nhiều
gen mới trong quần thể
Câu 20:
Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho:
(1) chuỗi
polipeptit
(2) ARN
(3) Exon và in
tron
Câu trả lời đúng
là:
A. 1,2 B. 2,3 C. 1,3 D. 1,2,3
Câu 21:
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 vặp gen không alen tác động theo kiểu cộng
gộp cùng quy định, chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong
kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Cây cao
nhất có cặp gen là
A. A1a1A2a2A3a3 B. a1a2a3a4 C. A1A1A2A2A3A3 D. A1A1a2a2A3A3
Câu 22:
Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen
vào tử cung của con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống
nghiệm
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp
tử và hợp tử phát triển thành phôi
Trình tự đúng trong quy trình
tạo động vật chuyển gen là:
A. (1)
--> (4) --> (3) --> (2) B. (1)
--> (3) --> (4) --> (2)
C. (2)
--> (3) --> (4) --> (1) D. (3)
--> (4) --> (2) --> (1)
Câu 23:
LH có vai trò nào sau đây?
A. kích thích phát triển nang
trứng
B. kích thích nang trứng chín và
rụng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động
C. kích thích dạ con phát triển
chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
D. kích thích tuyến yên tiết
hoocmon
Câu 24:
Một loài có bộ NST 2n = 14. Một cá thể của loài trong tế bào có 21 NST. Cá thể
đó thuộc thể
A. dị bội B. tam nhiễm C. tam
bội D. đa bội lệch
Câu 25:
Điểm nào có ở đột biến NST và không có ở đột biến gen?
A. biến đổi vật chất di truyền
trong nhân tế bào
B. luôn biểu hiện ở kiểu hình
mang đột biến
C. di truyền được qua con đường
sinh sản hữu tính
D. phát sinh mang tính chất
riêng lẻ và không xác định
Câu 26: Cho con đực thân đen, mắt
trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng
loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có: 50% con cái thân
xám, mắt đỏ: 20% con đực thân xám, mắt đỏ: 20% con đực thân đen, mắt trắng: 5%
con đực thân xám, mắt trắng: 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Biết mỗi cặp tính
trạng do một cặp gen quy định. phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật
(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn
(2) Gen nằm trên X, di truyền
chéo
(3) Liên kết gen không hoàn toàn
(4) Gen nằm trên Y, di truyền
thẳng
Phương án đúng:
A. 2,3,4 B. 1,2,4 C. 1,3,4
D. 1,2,3
Câu 27:
Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp
nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen
mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột
biến gen liên quan đến một cặp nucleotit
(4) Đột biến gen có thể gây hại
nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 28:
Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là:
A. sợi
cơ bản, đường kính 10nm B. siêu
xoắn, đường kính 300nm
C. sợi
chất nhiễm sắc, đường kính 30nm D. cromatit,
đường kính 700nm
Câu 29:
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có
một quần xã sinh vật từng sống
(2) Có sự biến đổi tuần tự của
quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường
(3) Song song với quá trình biến
đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của
môi trường
(4)Luôn dẫn tới quần xã bị suy
thoái
Các thông tin phản ánh sự giống
nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
A. (3) và (4) B. (1) và (4) C. (1) và (2) D. (2) và (3)
Câu 30:
Để xác định một cơ thể nào đó có phải là thể đa bội hay không, phương pháp nào
dưới đây là đáng tin cậy nhất?
A. quan sát và đếm số lượng NST
trong tế bào sinh dưỡng
B. đánh giá sự phát triển của cơ
quan sinh dưỡng
C. Đánh giá thời gian sinh
trưởng và khả năng chống chịu với sâu bệnh
D. đánh giá khả năng sinh sản
Câu 31:
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được ký hiệu là A, B, C, D,
E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu
thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5
chuỗi thức ăn
(2) Loài D có thể thuộc 2 bậc
dinh dưỡng khác nhau
(3) Loài A và E tham gia vào
nhiều chuỗi thức ăn nhất
(4) Sự thay đổi số lượng cá thể
của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài I và
loài G
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 32:
Ở người, bệnh Q do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương
ứng không gây bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng
có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và
trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu
lòng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là:
A. 3/4 B. 8/9 C. 1/3 D. 1/9
Câu 33: Một gen dài 425nm và có
tổng số nucleotit loại A và T chiếm 40% tổng số nucleotit của gen. Mạch 1 của
gen có 220 nucleotit loại T và số nucleotit loại X chiếm 20% tổng số nucleotit
của mạch. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mạch 1
của gen có G/X=2/3
(2) Mạch 2
của gen có (A+X)/(T+G) = 53/72
(3) Mạch 2
của gen có G/T = 25/28
(4) Mạch 2
của gen có 20% số nucleotit loại X
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
Câu 34: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bênh ở người do
một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xả ra đột biến ở tất
cả các cá thể trong phả hệ. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. có
5 cá thể ở thế hệ thứ II biết chính xác kiểu gen
B. xác
suất cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh được người con thứ 2 là con gái bị bệnh
là 50%
C. có
ít nhất 4 cá thể chưa biết chính xác kiểu gen
D. gen
gây bệnh là gen lặn, nằm trên NST giới tính X
Câu 35: Một quần thể động vật, ở
thế hệ xuất phát P có thành phần kiểu gen ở giới cái là: 0.1AA: 0.2Aa: 0.7aa; Ở
giới đực là 0.36AA: 0.48Aa: 0.16aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của
các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1:
A. đạt trạng thái cân bằng di
truyền
B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm
tỉ lệ 56%
C. có kiểu gen đồng hợp tử trội
chiếm tỉ lệ 16%
D. có kiểu gen đồng hợp tử lặn
chiếm tỉ lệ 28%
Câu 36:
Ở một loài động vật có 100 tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa đang tiến hành giảm
phân, trong đó có 5 tế bào xảy ra rối loại ở lần phân bào 2 ở tế bào của tế bào
chứa gen a. Giảm phân 1 bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Số
tinh trùng mang gen a là
A. 5 B. 10 C. 195 D. 200
Câu 37:
Cho gà trống chân ngắn, lông vàng lai với gà mái chân ngắn, lông đốm thu được
F1 có số lượng như sau:
Gà trông: 59 con
chân ngắn, lông vàng: 30 con chân dài, lông đốm
Gà mái: 60 con
chân ngắn, lông vàng: 29 con chân dài, lông vàng
Biết một gen quy
định một tính trạng, alen A quy định chân ngắn, a quy định chân dài; B quy định
lông đốm, b quy định lông vàng. Kiểu gen của phép lai có kết quả trên là:
A. ♂AaXBY X ♀
AaXbXb B. ♂AaXbY X ♀
AaXBXb
C. ♀AaXBY X ♂
AaXbXb D. ♀AaXbY X ♂
AaXBXb
Câu 38: Ở người, alen A quy định
không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N; alen B quy
định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen
này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và giả sử cách nhau 20cM.
Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh
M, sinh được con gái (5) không bị 2 bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và
(4) đều không bị bệnh N và M sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái
(7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị 2 bệnh trên,
sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với
người con trai (6) , sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy
ra đột biến mởi ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào thông tin
trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Người con
gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M
(2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5
người trong các gia đình trên
(3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định
bệnh N
(4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ
hai là con trai có thể không bị bệnh N và M
(5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen XAbXaB
(6) Xác suất sinh con gái thứ hai là con
gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 39: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A
quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. thế hệ xuất
phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên
tiếp qua 2 thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm 17,5%. Tính theo lý thuyết, trong
tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:
A. 12,5% B. 5% C. 25% D. 20%
Câu 40: Một quần thể thực vật, alen A quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Ở thế hệ xuất phát (P)
của quần thể có cấu trúc: 0.5AA: 0.4Aa: 0.1aa. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
(1) Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì F1 có cấu trúc: 0.36AA:
0.48Aa: 0.16aa
(2) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1
có 91% số cây hoa đỏ
(3) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/9 số
cây hoa trắng
(4) Nếu quần thể này tự thụ phấn thì cấu trúc quần thể F1 là: 0.6AA: 0.2Aa:
0.2aa
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
-----------------------------------------------
----------- HẾT
----------
loading...
Comment yêu cầu đáp án và hướng dẫn giải chi tiết
ReplyDelete