Tải file về máy tính để xem đầy đủ
I. QUẦN THỂ NỘI PHỐI (Tự thụ phấn, tự
phối)
Xét
1 gen gồm 2 alen A và a. Giả sử QT ban đầu có 100%Aa với n: số thế hệ tự phối.
II. BÀI TẬP QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
1. Dạng 1:
Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân
bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng.
* Cách giải 1:
- Gọi p là tần số tương đối
của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
p+q
= 1
Cấu
trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p2 AA + 2pqAa + q2
aa
Như
vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
p2 q2 =
(2pq/2)2
Xác
định hệ số p2, q2, 2pq
Thế
vào p2 q2 = (2pq/2)2 quần thể cân bằng.
Thế
vào p2 q2 # (2pq/2)2 quần thể không cân bằng.
* Cách giải 2:
- Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm
tần số tương đối của các alen. Có tần số tương đối của các alen thế vào công
thức định luật.
- Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm
đúng công thức định luật (tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân
bằng
- Nếu quần thể ban đầu đã cho không
nghiệm đúng công thức định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra
quần thể không cân bằng
* Ví dụ 1:
Các quần thể
sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng
QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
Cách giải 1:
QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
- Gọi p là tần số tương đối
của alen A
- Gọi q là tần số tương đối
của alen a
Quần
thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả
mãn p2AA + 2pqAa + q2
aa = 1
và khi đó có được p2
q2 = (2pq/2)2 .
Ở
quần thể 1 có p2 = 0.36
, q2 = 0.16, 2pq = 0.48
0.36 x 0.16 = (0.48/2)2
vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng.
Cách giải 2:
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
- Gọi p là tần số tương đối
của alen A
- Gọi q là tần số tương đối
của alen a
p = 0,7 + 0,1 q = 0.1 +0.1
Quần
thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn
p2AA + 2pqAa + q2 aa
Tức
0,82 AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22 aa = 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa
vậy quần thể không cân bằng.
*Ví dụ 2: Quần thể nào trong
các quần thể dưới đây đạt trạng thái cần bằng
Quần
thể
|
Tần số kiểu gen AA
|
Tần số kiểu gen Aa
|
Tần số kiểu gen aa
|
1
|
1
|
0
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
1
|
4
|
0,2
|
0,5
|
0,3
|
Giải nhanh
Quần thể 1: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>1 x 0 = (0/2)2 => quần thể cân bằng.
Quần thể 2: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0 x 0 ≠ (1/2)2 => quần thể không cân bằng.
Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0 x 1 = (0/2)2 => quần thể cân bằng.
Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0,2 x 0,3 = (0,5/2)2
=> quần thể không cân bằng.
2. Dạng 2:
Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho
xác định cấu trúc di truyền của quần thể (cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể).
Cách giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể
- Tỷ lệ kiểu gen đồng trội = số lượng cá thể do kiểu gen đồng trội qui
định/Tổng số cá thể của quần thể
-Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = số cá thể do kiểu gen dị hợp quy định/ Tổng số
cá thể của quần thể
- Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số
cá thể của quần thể.
* Ví dụ 1: Ở gà, cho biết các
kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông đốm, aa qui định lông trắng. Một
quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng.
a. Cấu trúc di truyền của quần thể
nói trên có ở trạng thái cân bằng không?
b. Quần thể đạt trạng thái cân bằng
với điều kiện nào?
c. Xác định cấu trúc di truyền của
quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?
Giải:
a. Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các
kiểu gen:
Tổng số cá thể của quần thể: 580
+ 410 + 10 =1000
Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA
là 410/1000 = 0,41
Tỉ lệ thể dị hợp Aa là
580/1000 = 0,58
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là
10/1000 = 0.01
Cấu trúc di truyền của quần thể như sau:
0.41 AA + 0.58aa
+ 0.01aa
Cấu trúc này cho thấy quần thể không ở trạng thái cân bằng vì
0,41 x 0,01
= (0,58/2)2
=> 0,0041 =
0.0841.
b. Điều kiện để quần thể đạt vị trí cân bằng
di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra thì ngay ở thế hệ tiếp theo quần thể
đã đat sự cân bằng di truyền
c. Tần số alen A
là 0,41 +
0,58/2 = 0.7
Tần số của alen a là 1
- 0.7 = 0,3
Sau khi quá
trình ngẫu phối xãy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ sau là
(0,7A:0,3a) x
(0,7A:0,3a) => 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa
Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng
thái cân bằng vì thoả mãn
(0,9)2 AA + 2(0,7 x
0,3) Aa + (0,3)2 aa
* Ví dụ 2:
Một quần thể
sóc có số lượng như sau 1050 con lông nâu đồng hợp, 150 con lông nâu dị hợp,
300 con lông trắng, màu lông do một gen gồm 2 alen qui định. Tìm tần số tương
đối của các alen?
Giải:
Tính trạng lông nâu là trội do A quy định
Tính trạng lông trắng là lặn do a quy định
Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA
là 1050/1500 = 0,7
Tỉ lệ thể dị hợp Aa là
150/1500 = 0,1
Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là
300/1500 = 0,2
Vậy cấu trúc di truyền của quần
thể là: 0,7AA; 0,1Aa; 0,2aa
3.
Dạng 3:
Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho
xác định cấu trúc di truyền của quần thể (chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội).
Cách giải:
- Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội.
- Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số
cá thể của quần thể.
+
Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q
=> Tần số tương đối của alen trội tức tần số p.
+ Áp dụng công thức định luật p2
AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể.
* Ví dụ 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân
bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa
trắng(do b quy định). Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần
thể?
Giải:
- Gọi p tần số tương đối của alen B
- q tần số tương đối alen b
- %hoa trắng bb = 100%-
84%= 16%=q2 => q = 0,4
=> p = 0,6
-
Áp
dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1
-
=> cấu trúc di truyền quần thể :0.62
BB + 2.0,6.0,4 Bb + 0,42 bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1
* Ví dụ 2: Ở bò A qui định lông đen, a: lông vàng. Trong một quần thể
bò lông vàng chiếm 9% tổng số cá thể của đàn. Biết quần thể đạt trạng thái cân bằng. Tìm tần số của
gen A?
Chú ý giải nhanh:
Quần thể đạt trạng thái cân bằng aa =
9% = q2 => q = a = o,3 => p = A= 0,7
* Ví dụ 3: Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000. Giả sử
quần thể này cân bằng( biết bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
quy định)
a. Tính tần số các alen?
b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra
người con đầu lòng bị bạch tạng?
Giải nhanh:
a. Tính tần số các alen ?
A:
bình thường (không bạch tạng), a: bạch tạng
Quần thể cân bằng aa = q2 = 1/10000 = > a = q
= 0,01 => A = p = 0,99
b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra
người con đầu lòng bị bạch tạng?
- Bố dị hợp (Aa) xác suất 
- Mẹ dị hợp (Aa) xác suất 
-
Xác suất con bị bệnh 
Vậy xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra
người con đầu lòng bị bạch tạng là:
x
x 
thế p=0,01 , q= 0,99 =>
x
x
= 0,00495
* Ví dụ 4: Trong một
quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R. Alen còn lại là r. Cả 40 trẻ em
của quần thể này đến một trường học nhất định . Xác suất để tất cả các em đều
là Rh dương tính là bao nhiêu?
Giải
nhanh:
Tần số
tương đối của alen R =p= 0,9 => tần số alen r=q = 0,1
Rh dương
có kiểu gen RR, Rr tần số của 2 nhóm kiểu gen trên là
RR= p2=
0,92 = 0,81, Rr = 2pq = 2.0,9.0,1 = 0,18.
Tần số 1
học sinh có Rh dương là: 0,81+0,18 = 0,99
Xác suất
để 40 học sinh có Rh dương là (0,99)40
III. BÀI TẬP GEN ĐA ALEN
* Ví dụ: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu
là:
Nhóm A = 0,45 Nhóm B = 0,21
Xác định tần số tương đối của các
alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể?
Giải:
-Gọi p là tần số tương đối của
alen IA.
- Gọi q là tần số tương đối của alen IB
- Gọi r là tần số tương đối
của alen IO
Nhóm
máu
|
A
|
B
|
AB
|
O
|
Kiểu
gen
Kiểu
hình
|
IAIA
+IAIO
p2
+ 2pr
0,45
|
IBIB
+ IBIO
q2
+ 2qr
0,21
|
IAIB
2pq
0,3
|
IOIO
r2
0,04
|
Từ bảng trên ta có:
p2
+ 2pr + r2 = 0,45 + 0,04
=> (p
+ r)2 = 0,49 =>
p + r = 0,7
r2 =
0,04 => r = 0,2
Vậy p =
0,7 - 0,2 = 0,5 =>
q = 0,3
Cấu trúc di truyền của quần thể được xác
định là:
(0,5 IA
+ 0,3 IB + 0,2IO) (0,5 IA +
0,3 IB + 0,2IO) = 0,25IAIA
+ 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB
+ 0,2IAIO + 0,12IBIO
Phần 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Quần thể có 0,36AA; 0,48Aa;
0,16aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên qua 3 thế hệ tự phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa
B.0,7AA
: 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
D.0,36AA
: 0,48Aa : 0,16aa
2. Một quần
thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa. Tính theo lí thuyết tỉ lệ
kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A.46,8750
% B.48,4375 %
C.43,7500
% D.37,5000
%
3. Nếu ở P
tần số các kiểu gen của quần thể là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì
sau 3 thế hệ tự thụ, tần số kiểu gen AA :Aa :aa sẽ là :
A. 51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa
B. 57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa
C. 41,875
% AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa
D. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
4. Xét quần thể tự thụ phấn có
thành phân kiểu gen ở thế hệ P là: 0,3
BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành
phân kiểu gen F1 như thế nào?
A.
0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1
B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C. 0,625AA + 0,25Aa
+ 0,125 aa = 1
D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
5. Một quần thể
Thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát: 0,45AA : 0,30Aa :
0,25aa. Cho biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí
thuyết tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:
A.
0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
B. 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.
0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
D.0,36AA
: 0,48Aa : 0,16aa
6. Xét một
quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến
hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F2 là
A. 12,5%. B. 25%. C. 75%. D. 87,5%.
7. Ở một
quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể
bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội
và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy
ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn.
B.
64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
C. 84%
cánh dài : 16% cánh ngắn.
D.
16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
8. Quần thể nào sau đây ở trạng
thái cân bằng di truyền?
A. QT I : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.
B.QT II:
0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa.
D. QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
9. Một
quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 680 cá
thể có kiểu gen aa. Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :
A. 0,265
và 0,735 B.0,27 và 0,73
C.
0,25 và 0,75 D.0,3
và 0,7
10. Gen
BB qui định hoa đỏ, Bb qui định hoa hồng, bb qui định hoa trắng. Một quần thể
có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao
phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì thành
phần kiểu gen của quần thể ở F1 là
A. 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1. B.
0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C. 0,81
BB+0,18Bb+0,01bb=1. D. 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
11. Biết alen A quy định lông xám
là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm trên NST
thường. Một quần thể chuột ở thế hệ xuất phát có 1020 chuột lông xám đồng hợp,
510 chuột có kiểu gen dị hợp. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng có 3600 cá
thể. Tần số tương đối của mỗi alen là:
A.
A: a =
1/6 : 5/6 B. A: a =
5/6 : 1/6
C.
A: a =
4/6 : 2/6
D A: a =
0,7 : 0,3
12. Đàn bò có thành phần kiểu gen
đạt cân bằng, với tần số tương đối của alen qui định lông đen là 0,6, tần số
tương đối của alen qui định lông vàng là 0,4. Tỷ lệ kiểu hình của đàn bò này
như thế
nào ?
A. 84% bò lông đen, 16% bò lông vàng.
B.
16% bò lông đen, 84% bò lông vàng.
C.
75% bò lông đen, 25% bò lông vàng.
D.
99% bò lông đen, 1% bò lông vàng.
13. Quần
thể giao phấn có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng, có hoa đỏ chiếm
84%. Thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào (B qui định hoa đỏ trội hoàn
toàn so b qui định hoa trắng)?
A.0,16 BB + 0,48 Bb + 0,36 bb = 1. B.0,36
BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1.
C.0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1. D. 0,64 BB + 0,32 Bb + 0,04 bb = 1.
14. Quần
thể người có tỷ lệ máu A chiếm 0,2125; máu B chiếm 0,4725; máu AB chiếm 0,2250;
máu O chiếm 0,090. Tần số tương đối của mỗi alen là bao nhiêu?
A. p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(i) = 0,30
B. p(IA) = 0,35; q(IB) = 0,35; r(i) = 0,30
C. p(IA) = 0,15; q(IB) = 0,55; r(i) = 0,30
D. p(IA) = 0,45; q(IB) = 0,25; r(i) = 0,30
15. Cho cấu
trúc di truyền của 1 quần thể người về hệ nhóm máu A, B, AB, O: 0,25 IA
IA + 0,20 IA IO + 0,09
IB IB + 0,12 IB IO + 0,30
IA IB + 0,04IO IO = 1
Tần số tương đối
mỗi alen IA , IB , IO là:
A.
0,3 :
0,5 : 0,2 B.
0,5 :
0,2 : 0,3
C. 0,5
: 0,3 : 0,2
D. 0,2 : 0,5
: 0,3
16. Về nhóm
máu A, O, B của một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền.Tần số alen
IA = 0,1 , IB = 0,7, Io = 0,2.Tần số các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt
là:
A. 0, 3;
0, 4; 0, 26; 0, 04
B. 0,05; 0,7 ; 0,21;
0,04
C. 0, 05;
0, 77; 0, 14; 0, 04
D. 0,05; 0,81;
0,10; 0,04
17. Ở người gen qui định màu mắt
có 2 alen ( A, a ), gen qui định dạng tóc có 2 alen (B, b) gen qui định nhóm
máu có 3 alen ( IA. IB, IO ). Cho biết các gen
nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen khác nhau có thể tạo ra từ
3 gen nói trên ở quần thể người là:
A.54 B.24 C.10 D.64
18. Một
quần thể động vật, xét 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường và 1 gen có 2 alen
nằm trên NST giới tính không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại
kiểu gen tối đa về 2 gen trên là:
A.30
B.60 C.
18 D.32
19. Ở
người gen A qui định mắt nhìn màu bình thường, alen a qui định bệnh mù màu đỏ
và lục; gen B qui định máu đông bình thường, alen b qui định bệnh máu khó đông.
Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy
định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số
kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là:
A.42 B.36 C.39 D.27
20. Một quần
thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,7AA + 0,3Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối
người ta thu được ở đời con 4000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu
gen dị hợp ở đời con là:
A. 90 B.2890 C.1020 D.7680
Đồng Hới, ngày 07. 04.
2012.
Giáo viên: Trần Thị Thuý
Trường
THPT Chuyên Quảng Bình
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!