Câu 1: Phép lai P: AaBbDd ×× AaBbdd. Trong quá trình giảm phân
hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp NST mang gen Aa không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình
thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai trên tạo
ra F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gen:
A. 18 B. 24 C.
42 D.
56
Câu 2: Cho phép lai (P) AaBbDd × AaBbDd. Biết rằng 8% số tế bào sinh
tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các
cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường. Giảm phân II bình thường, các tế
bào sinh tinh khác giảm phân bình thường. 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm
sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể
khác phân ly bình thường. 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp
gen Aa không phân ly trong giảm phân I. Các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình
thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường,
các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Số loại kiểu gen đột
biến tối đa có thể thu được ở F1 là:
A. 64 B. 96 C. 108 D.
204
Câu 3: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 16. Khi quan sát quá trình
giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 50 tế bào có cặp NST số 3
không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình
thường. Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường. Theo lí thuyết trong tổng
số giao tử tạo ra, giao tử có 9 NST chiếm tỷ lệ:
A. 0.5% B. 2% C.
2.5% D. 5%
Câu 4: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ
thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong
giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân
bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và
cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao
nhiêu loại hợp tử lệch bội?
A. 9 và 16 B.
4 và 12 C.
9 và 12 D.
12 và 4
Câu 5: Cơ thể đực có kg AaBbXDY, cơ thể cái có kg AaBbXDXd. ở cơ thể
đực trong giảm phân 1, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen Aa không
phân ly, các cặp khác vẫn phân ly bình thường, giảm phân 2 diễn ra bình thường.
Ở cơ thể cái trong giảm phân 1, một số tế bào sinh trứng có cặp NST mang gen Bb
không phân ly, các cặp khác vẫn phân ly bình thường, giảm phân 2 diễn ra bình
thường. Về mặt lý thuyết thì số loại kiểu gen nhiều nhất có thể được tạo ra ở đời
con
A. 196. B. 64. C. 96. D. 132
Câu 6: Hợp tử của loài có bộ NST 2n = 24 thực hiện liên tiếp các đợt nguyên
phân. Ở lần nguyên phân thứ 5 của hợp tử, có 2 tế bào đều có cặp NST số 3 vẫn
nhân đôi nhưng không phân ly, các cặp NST khác vẫn phân ly bình thường. Tất cả
các tế bào tạo ra đều thực hiện nguyên phân bình thường, môi trường nội bào
cung cấp cho toàn bộ quá trình trên là 6120 NST đơn. Số tế bào có chứa 22 NST
trong nhân
A. 8. B.
16. C.
32. D.
64.
Câu 7: Một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định. Theo
dõi những người trong dòng họ qua 4 thế hệ và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới
đây. 

1/ Xác suất để cặp vợ chồng
ở thế hệ III sinh con đầu lòng bị bệnh
A. 5%. B. 8% C.
10% D.
15%
2/ Xác suất để đứa con
trai thứ nhất ở thế hệ IV trên phả hệ có kiểu gen giống cả bố và mẹ ở thế hệ
III
A. 1/5. B. 1/2 C. 1/4. D.
2/5
3/ Xác suất để đứa con
gái thứ hai ở thế hệ IV trên phả hệ có kiểu gen giống mẹ nhưng không giống bố ở
thế hệ III
A. 7/30. B. 9/30. C.
2/15. D.
4/15.
4/ Xác suất để 2 đứa con ở
thế hệ IV trên phả hệ có cùng kiểu gen.
A. 365/729. B. 53/90. C. 412/729. D. 67/90.
Câu 8: bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy
định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d)
liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng
cách giữa hai gen này là 12cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình

Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết
thai nhi có nhóm máu B. Xác suất để đứa con này bị bệnh Pheninketo niệu là
A. 22%. B.
12%. C.
6%. D.
3%

A. AB/ab X
Ab/aB (hoán vị 2 bên với tần số 20%) B.
AB/ab X Ab/aB (hoán vị 2 bên với tần số 30%)
C. Ab/aB X Ab/aB (hoán vị 2 bên với tần số 20%) D. Ab/aB
X Ab/aB (hoán vị 2 bên với tần số 30%)
Caau 10: Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn cây quả dẹt chín sớm:
38,25% cây quả dẹt, chín sớm; 6,75% cây quả tròn, chín muộn; 6% cây quả dài,
chín sớm; 18% cây quả dẹt, chín muộn; 30,75% cây quả tròn, chín sớm; 0,25% cây
quả dài, chín muộn. Thời gian chín ở một cặp gen quy định, quá trình giảm phân
tạo giao tử có diễn biế như nhau ở quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn. Xác định
kiểu gen và tính tỉ lệ giao tử của cơ thể đem lai.
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!