Friday, March 15, 2019

On tong quat bai tap sinh hoc 12

Câu 1: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ
I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:
A. II, VI. B. I, III. C. I, III, IV, V. D. I, II, III, V
Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?
A. AAaa × Aaaa. B. AAAa × AAAa. C. Aaaa × Aaaa. D. AAaa × AAaa.
Câu 3: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A. Xác suất họ sinh được 1 con gái mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A. 119/288 B. 3/4 C. 25/144 D. 19/24
Câu 4: Có 1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab, trong đó có 100 tế bào khi giảm phân xảy ra hoán vị. Tần số hoán vị là:
A. 5% B. 10% C. 15% D. 20%
Câu 5: Trong 1 tế bào sinh tinh xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể dc tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là gì?
A. ABb, a hoặc aBb, A B. Abb, a hoặc abb, A
C. ABB, a hoặc aBB, A D. AB, ab hoặc Ab, aB
Câu 6: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu phần trăm giao tử mang đột biến?
A. 12.5% B. 50% C. 75% D. 25%
Câu 7: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nu của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A - T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi:
A. Amt = Tmt = 1800; Gmt = Xmt = 1200; B. Amt = Tmt = 1500; Gmt = Xmt = 900
C. Amt = Tmt = 1200; Gmt = Xmt = 1799; D. Amt = Tmt = 1799; Gmt = Xmt = 1200.
Câu 8: Một loài thực vật có 2n=14. Số loại thể ba kép có thể có là:
A. 7 B. 14 C. 21   D. 42
Câu 9: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locus gồm 3 alen: C (cánh đen)> cg (cánh xám) > c (cánh trắng). Trong đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở Cuarto, người ta xác định được tần số alen sau: C= 0,5; cg = 0,4; c = 0,1. Quần thể này tuân theo định luật Hacdy- Vanbeg. Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng.
B. 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng.
C. 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng.
D. 74% cánh đen : 25% cánh xám : 1% cánh trắng.
Câu 10: Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 4 loại kiểu hình sau:
564 con thân xám, cánh dài: 164 con thân đen, cánh cụt: 36 con thân xám, cánh cụt: 36 con thân đen, cánh dài
Tần số hoán vị gen là:
A. 18% B. 20% C. 30% D. 16%
Câu 11: Xét phép lai có ♂ AaBbCcDdEe    x    ♀ aaBbccDdee.  các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và gen trội là gen trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hình giống mẹ ở đời con là:
A. 1/32 B. 9/128 C. 1/256 D. 1/8
Câu 12: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab X Ab/aB. Hoán vị gen xảy ra 2 bên với tần số bằng nhau. Kiểu hình thân thấp, hoa trắng có kiểu gen ab/ab. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở đời con?
A. 5.25% B. 7.29% C. 12.25% D. 16%
Câu 13: Xét cá thể có kiểu gen:  . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử AB D và aB d được tạo ra lần lượt là:
A. 6,25% và 37,5%       B. 15% và 35%.       C. 12,5% và 25%.        D. 7,5% và 17,5%.
Câu 14: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
Câu 15:  Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A. AaBb x aabb.          B. AaBB x aabb.        C. Ab/aB x ab/ab.         D. AB/ab x ab/ab.
Câu 16: Nghiên cứu một quần thể động vật sinh sản hữu tính ở trạng thái cân bằng di truyền , có kích thước cực lớn với 2 alen A và a , các phép thử cho thấy có 60% giao tử được tạo ra trong quần thể mang alen A . Người ta tạo một mẫu nghiên cứu bằng cách lấy ngẫu nhiên các cá thể của quần thể ở nhiều vị trí khác nhau với tổng số cá thể thu được chiếm 20% số cá thể của quần thể . Tỉ lệ số cá thể trong mẫu nghiên cứu mang kiểu gen dị hợp về 2 alen trên là ?
A . 0,096 B . 0,240 C . 0, 048 D. 0,480
Câu 17: Cho sơ đồ phả hệ sau:


Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định . Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

(1) Có 18 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen
(2) Có ít nhất 13 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.
(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hơp tử
(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh
A. 5 B. 2 C.3 D.1

Câu 18: Ở Người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng duy định da bình thường. bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.13 –III.14 trong phả hệ sinh một đứa con trai IV.16. Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này

A. 13/40 B. 3/16 C. 84/200                 D. 17/40
Câu 19: Xét trong quần thể của 1 loài lưỡng bội, gen thứ 1 có 3 alen, gen thứ 2 có 4 alen. Các gen ở đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Số kiểu gen tối đa của quần thể::
A. 90 B. 220 C. 120 D. 36









No comments:

Post a Comment

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!