Tải tài liệu tại đây để xem đầy đủ đề và đáp án
















































TRƯỜNG
THPT THÁP CHÀM ĐỀ
THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 LẦN 7
ĐỀ
THI THỬ LẦN 7 Môn:
Sinh học
-----oOo----- Thời
gian: 50 phút
Thời
gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm)
Mã
đề: 132
Họ, tên thí
sinh:..................................................................... Số
báo danh: .............................
Câu 81: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể
đực mang kiểu gen AA; 400 cá thể cái
mang kiểu gen Aa; 600 cá thể cái mang kiểu gen aa; Tần số alen của quần thể và
cấu trúc di truyền của F1 là:
A. A = 0,6; a = 0,4 và 0,2AA : 0,8Aa; B.
A = 0,7; a = 0,3
và 0,2AA : 0,8Aa;
C. A = 0,7; a = 0,3 và 0,4AA : 0,6Aa; D.
A = 0,4; a = 0,6
và 0,8AA : 0,2Aa;
Câu 82: Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 300
ha và mật độ cá thể tại thời điểm
cuối năm 2016 là 15 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo
lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tại thời điểm cuối năm 2016, quần
thể có tổng số 4500 cá thể.
II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ
tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể là
4635.
III. Nếu tỉ lệ
sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 5%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ
là 18,15 cá thể/ha;
IV. Nếu sau 1 năm
quần thể có 4500 cá thể thì có thể trong 1 năm đã qua các cá thể của quần thể
này không sinh sản.
A. 1. B.
2. C.
3. D.
4.
Câu 83: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không
alen quy định. Trong kiểu gen, khi
có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại
alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa
trắng. Cho P: cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ, thu được F1 gồm 50% cây hoa
đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phép lai dưới đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
|
(1) AAbb AaBb;
|
(2) aaBB AaBb;
|
(3) Aabb AaBB;
|
|
|
(4) aaBB AaBB;
|
(5) aaBb AaBB;
|
(6) AAbb AABb;
|
|
|
Đáp án đúng là:
|
|
|
|
|
A. 3.
|
B.
2.
|
C.
4.
|
D. 5.
|
Câu
84: Có bao
nhiêu biện pháp sau đây đã sử dụng không
bền vững tài nguyên thiên nhiên?
|
I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
|
|
|
|
|
II. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
|
|
|
|
|
III. Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
|
|
|
|
|
IV. Tăng cường khai thác than đá, dầu
mỏ phục vụ cho phát triển kinh tế.
|
|
||
|
A. 4.
|
B.
2.
|
C.
3.
|
D. 1.
|
Câu 85: Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng, ... có thể dẫn
đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên
tố dinh dưỡng như nitơ (N), phốtpho (P), và canxi (Ca) cần cho một hệ sinh
thái, nhưng nguyên tố cácbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động
sống của các hệ sinh thái. Đó là do:
A. các loài nấm và vi
khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả cacbon từ môi trường.
B.
lượng cacbon các
loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động sống không đáng kể.
C.
các nguyên tố dinh
dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có nguồn gốc từ không khí.
D.
thực vật có thể
tạo ra cacbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.
Câu
86: Chiều
cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy, mỗi gen có 2 alen và các
gen phân ly độc lập với nhau. Ở một
loài cây, chiều cao cây dao động từ 6 đến 36 cm. Người ta tiến
Trang
1/6 - Mã đề thi 132
hành lai cây cao 6
cm với cây cao 36 cm cho đời con đều cao 21 cm. Ở F2, người ta đo
chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6 cm.
Cho các nhận định sau:
(1) Có 3 cặp gen quy định chiều cao cây.
(2) F2
có 6 loại kiểu hình khác nhau.
(3) Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều
cao 21 cm.
(4) Ở F2, tỉ lệ cây cao 11
cm bằng tỉ lệ cây cao 26 cm. Có bao nhiêu nhận định đúng ?
A. 1. B.
2. C.
3. D.
4.
Câu 87: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh phêninkêtô niệu
(P) và bệnh mù màu (M) ở người.
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Nam bình thường
|
|||
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nữ bình thường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nữ bị bệnh P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
8
|
|
|
9
|
|
10
|
|
||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nam bị bệnh P
|
||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
|
|
Nam bị bệnh M
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
11
|
|
12
|
|
|
? 13
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||
Cho
biết các bệnh đều do một trong hai alen của gen gây ra, quần thể người đạt
trạng thái cân bằng di truyền và tần số alen trội và alen lặn quy định bệnh P
lần lượt là 0,8 và 0,2. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Người bị bệnh P không có enzim
chuyển hóa phêninalanin nên có thể dẫn đến mất trí.
II. Người bị bệnh P
chỉ cần loại bỏ hoàn toàn phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn sẽ khỏe mạnh bình
thường.
III. Xác suất cặp vợ chồng số 12 và
13 sinh con bị cả hai bệnh là 0,43%.
IV. Có thể xác định kiểu gen của 5
người trong phả hệ.
V. Xác xuất mang kiểu gen dị hợp về
bệnh P của người số 7 là 66,66%
|
A.
2.
|
B.
1.
|
C.
3.
|
D.
4.
|
|
Câu 88: Một quần thể
|
thực vật đang ở
trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí
|
||
|
thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là:
|
|
|
|
|
A.
0,42.
|
B.
0,36.
|
C.
0,16.
|
D.
0,24.
|
|
Câu 89: Cho các phát biểu sau:
|
|
|
|
I.
Quần xã có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng ít thì càng ổn
định và khó bị diệt vong vì sự cạnh tranh diễn ra ít;
II. Sự canh tranh
trong từng loài là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến độ đa dạng
của quần xã;
III. Số lượng cá
thể của loài này bị số lượng cá thể của loài khác kìm hãm là hiện tượng khống
chế sinh học;
IV. Cấu trúc lưới
thức ăn càng phức tạp khi đi từ vùng vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, từ bờ ra khơi
đại dương;
V. Có thể ứng dụng
khống chế sinh học bằng việc sử dụng thiên địch thay cho việc sử dụng thuốc trừ
sâu góp phần tạo sự bền vững trong nông nghiệp;
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 3 B.
5. C.
4. D.
2.
Câu
90: Loại
đột biến nào sau đây do tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li?
A. Đột biến gen. B.
Đột biến đa bội.
C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. D.
Đột biến lệch bội.
Câu 91: Alen B có chiều dài 306nm và có 2338 liên kết hiđrô bị đột
biến thành alen b. Một tế bào xoma
chứa cặp alen Bb tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần cho
quá trình tái bản các alen nói trên là 5054 ađênin và 7546 nucleotit guanin.
Cho các kết luận sau:
Trang
2/6 - Mã đề thi 132
(3)
Alen B có G = X = 538; A=T = 362. (4) Alen b có G = X = 540; A = T =
360.
(5) Mạch gốc của gen B
và b sai khác nhau tối đa 2 codon. Số kết luận đúng là:
A. 2. B.
4. C.
3. D.
1.
III. Tháp sinh thái số lượng lộn ngược
được tìm thấy trong quần xã có quan hệ kí sinh – vật chủ.
IV. Phong lan bám trên cây gỗ là
quan hệ kí sinh.
V.
Trong các quan hệ hỗ trợ khác loài, có ít nhất 1 loài được lợi, không có loài
nào bị hại. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
|
A. 3.
|
B. 4.
|
C. 5.
|
D.
2.
|
||||
|
Câu 93: Đây là sơ đồ cơ chế điều hòa huyết
áp:
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Huyết áp tăng cao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin nào dưới đây đúng?
|
|
|
|
|
|
||
|
A.
1
|
- Huyết áp bình thường
|
B. 2 - Trung khu điều hòa tim mạch.
|
|||||
|
C.
3
|
- Thụ thể áp lực ở mạch máu.
|
D. 4 - Tim và mạch máu.
|
|
|
|||
Câu 94: Trong một quần thể của một loài lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen
là A và a; Cho biết không có đột
biến xảy ra, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 kiểu gen về gen
trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa 2 cá thể của quần thể trên
cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1
: 1?
A. Aa x aa; B.
XAXa x XAY; C. AA x Aa; D.
XAXA x XaY;
Câu
95: Cho
các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt
Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa động giá rét, nhiệt độ
xuống dưới 80C;
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè
có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều;
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh
Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm
2002;
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất
hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô;
(5) Ở bờ biển Pêru, cứ 10-12 năm lại có
dòng nước nóng chảy về làm cá chết hàng loạt;
Có bao nhiêu trường hợp là biến động
số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A. 2. B.
3. C.
5. D.
4.
Câu 96: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Cho tất cả cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu
nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 sẽ như thế nào?
A.
12 cây hoa đỏ: 6
cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
B.
64 cây hoa đỏ: 16
cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
C.
9 cây hoa đỏ: 6
cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
D.
64 cây hoa đỏ: 9
cây hoa vàng: 6 cây hoa trắng
Câu 97: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua; Biết
rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho
các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ
phấn. Cho các phát biểu sau về đời con:
I. Tỉ lệ kiểu hình quả vàng chiếm
97,22%.
Trang
3/6 - Mã đề thi 132
III. Kiểu hình quả đỏ có tỉ lệ nhiều hơn
kiểu hình quả ngọt.
IV. Tỉ lệ kiểu
hình lặn về hai tính trạng lặn là 25%. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1. B.
2 C.
3. D.
4.
Câu
98: Dạng
đột biến nào làm thay đổi nhóm gen liên kết?
A. Chuyển đoạn trong cùng một NST. B.
Đảo đoạn.
C. Chuyển đoạn giữa 2 NST tương đồng. D. Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương
đồng.
Câu
99: Phát
biểu nào dưới đây đúng khi nói về đột biến gen?
A.
Đột biến dạng thay
thế cặp nucleotit không làm thay đổi số liên kết hidro của gen.
B.
Nếu đột biến xảy
ra ở tế bào sinh dưỡng sẽ di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
C.
Đột biến dạng thay
thế cặp nucleotit có thể làm cho chuỗi polipep tít không được tổng hợp.
D.
Đột biến điểm là
đột biến chỉ xảy ra ở 1 gen trong tế bào
Câu
100: Khi
nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Thực vật C3 có điểm bù ánh sáng cao hơn thực vật
C4.
B.
Cây ưa sáng có
nhiều diệp lục b nên hấp thụ tốt các tia sáng có bước sóng ngắn.
C.
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà cường độ quang hợp đạt cực đại.
D.
Có thể tăng năng
suất cây trồng bằng cách tăng cường độ quang hợp.
Câu 101: Giả sử một gen đang nhân đôi trong
môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU). Sau 5 lần nhân đôi, số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T
bằng G−X và số gen bình thường lần lượt là bao nhiêu?
A. 3 và 12. B.
7 và 24. C.
3 và 13. D.
7 và 25.
Câu
102: Cho sơ
đồ dưới đây về sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch:

Phát biểu nào dưới đây đúng?
A.
Đường b biểu thị
vận tốc máu, trong đó vận tốc máu trong mao mạch là nhanh nhất.
B.
Đường a biểu thị
vận tốc máu, trong đó vận tốc máu trong tĩnh mạch là chậm nhất.
C.
Đường a biểu thị
vận tốc máu, trong đó vận tốc máu trong động mạch là nhanh nhất.
D.
Đường b biểu thị
vận tốc máu, trong đó vận tốc máu trong động mạch là chậm nhất.
Câu 103: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở
thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng
cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Thí nghiệm này chỉ
thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B.
Nước vôi trong bị
vẩn đục là do hình thành CaCO3.
C.
Nếu thay hạt đang
nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
D. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí
nghiệm cũng giống như sử dụng nước
vôi trong.
Câu 104: Đặc điểm nào sau
đây không đúng khi nói về thoát hơi
nước qua khí khổng? A. Khi đưa cây
ra ngoài ánh sáng thì khí khổng sẽ đóng lại.
B.
Khi tế bào hạt đậu
no nước thì khí khổng mở.
Trang
4/6 - Mã đề thi 132
D.
Sự đóng mở của khí
khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào hạt đậu.
Câu
105: Trong
dạ dày kép của động vật nhai lại, dạ nào đưa thức ăn lên miệng để nhai lại?
A. Dạ múi khế. B. Dạ cỏ. C.
Dạ tổ ong. D.
Dạ lá sách.
Câu
106: Nhóm
vi sinh vật nào sau đây cộng sinh với tế bào rễ cây họ đậu?
A. Vi khuẩn Rhizobium. B.
Vi khuẩn nitrat
hóa.
C. Vi khuẩn amôn hóa. D.
Vi khuẩn lam.
Câu
107: Cho
các phát biểu sau về các phương pháp tạo giống:
I. Nuôi cấy mô hoặc tế bào không tạo
ra giống cây trồng mới từ giống ban đầu.
II. Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa
sẽ tạo ra các giống đồng hợp về tất cả các gen.
III. Lai tế bào sinh dưỡng có thể
tạo ra giống mang đặc điểm của các loài khác xa nhau.
IV. Nhờ cấy truyền
phôi có thể tạo ra nhiều cá thể động vật có kiểu gen giống nhau. Có bao nhiêu
phát biểu đúng?
|
A. 3.
|
B. 1.
|
C. 2.
|
D. 4.
|
|
Câu 108: Bề mặt trao đổi khí ở động vật
|
|
|
|
|
A.
không
có sự lưu thông khí.
|
B.
có
nhiều mao mạch.
|
|
|
|
C.
có
tỉ lệ S/V nhỏ.
|
|
D.
dày
và ẩm ướt.
|
|
Câu 109: Ở một loài động vật, một cá thể
thuộc giới đồng giao tử có 2 tế bào sinh dưỡng giống nhau cùng nguyên phân liên tiếp 5 lần đã lấy nguyên liệu từ môi
trường tương đương với 682 nhễm sắc thể đơn. Cho các kết luận sau:
I. Bộ NST lưỡng
bội bình thường của loài đó là 2n = 11; II. Đây có thể là 2 tế bào của thể ba;
III. Bộ NST lưỡng bội
bình thường của loài đó là 2n = 22; IV. Đây có thể là 2 tế bào của thể một;
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 4 B.
3 C.
1 D.
2
Câu 110: Cho biết alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho 2 cây
thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây
thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho các kết luận sau:
I. Cả 2 cây bố mẹ đều xảy ra hoán vị
gen với tần số là 40%.
II. Cả 2 cây bố mẹ đều có kiểu gen dị
hợp tử chéo và xảy ra hoán vị gen với tần số là 20%.
III. Một trong hai cây bố mẹ không
xảy ra hoán vị gen.
IV. Hoán vị gen xảy ra ở cả cây bố
và cây mẹ với tần số 16%.
V. Một trong 2 cây
bố mẹ có kiểu gen dị hợp tử chéo, cây còn lại dị hợp tử đều. Có bao nhiêu kết
luận phù hợp với phép lai trên?
A. 4 B.
5 C.
3 D.
2
Câu
111: Côđon
nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. 5’AUG3’. B.
5’UAX3’. C.
5’UGX3’. D.
5’UAG3’.
Câu 112: Có một đàn cá nhỏ sống trong hồ nước
có nền cát màu nâu. Ban đầu, trong quần thể chỉ có cá màu nâu nhạt, sau đó có một đột biến trội phát sinh trong quần thể
làm cho một số cá có kiểu hình đốm trắng. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi
trắng xuống hồ làm nền hồ có đốm trắng. Theo thời gian, sự kiện có xu hướng xảy
ra là:
A.
tỉ lệ cá màu nâu
nhạt giảm dần qua các thế hệ nhưng vẫn còn tồn tại trong quần thể.
B.
tỉ lệ cá màu nâu
nhạt và cá màu đốm trắng tồn tại ở trạng thái cân bằng.
C.
chỉ sau một thế
hệ, tất cả đàn cá trong hồ đều có kiểu hình đốm trắng.
D.
tỉ lệ cá màu nâu
nhạt giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần
thể.
|
Câu 113: Cho các nhân tố tiến hóa sau:
|
|
|
||
|
1.
|
Đột biến.
|
2.
|
Di nhập gen.
|
3. Chọn lọc tự
nhiên.
|
|
4.
|
Yếu tố ngẫu nhiên.
|
5.
|
Giao phối không ngẫu nhiên.
|
|
|
Có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số alen của
quần thể?
|
||||
|
A.
4.
|
B. 3.
|
C.
1.
|
D.
2
|
|
Trang
5/6 - Mã đề thi 132
Câu 114: Có 400 tế bào có
kiểu gen AB/ab tham gia giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 100 tế bào có diễn ra hiện tượng tiếp hợp
trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen, số tế bào còn lại không diễn ra hiện tượng
tiếp hợp và trao đổi chéo ở cặp NST chứa cặp gen trên. Tỉ lệ giao tử AB là :
A. 6,25% B.
12,5% C.
43,75% D.
87,5%
Câu 115: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu →
Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn
này, rắn là bậc dinh dưỡng cấp mấy?
A. 3. B.
2. C.
5. D.
4.
Câu
116: Trong
một Operon, vùng vận hành
A. là nơi liên kết với protein ức chế B.
tổng hợp chất cảm
ứng
C. tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc D.
là nơi tổng hợp
prôtêin ức chế
Câu 117: Ở một loài thực vật tự thụ phấn,
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát
(P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu
tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau
về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75%
so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các
thế hệ.
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở
(P).
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng
hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi.
A. 3. B.
2. C.
1. D.
4.
Câu
118: Cho
các nhận xét sau:
I. Đột biến gen và di nhập gen có
thể làm phong phú vốn gen cho quần thể.
II. Giao phối không
ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng trong việc làm thay đổi thành phần kiểu
gen của quần thể.
III. Giao phối không ngẫu nhiên và
di nhập gen có thể làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
IV. Đột biến và yếu tố ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số alen một cách nhanh chóng.
V. CLTN và yếu tố ngẫu nhiên đều làm
giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
VI. Đột biến là nhân tố tiến hóa vô
hướng.
VII. Đột biến và
giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách
chậm chạp.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 5. B.
4. C.
2. D.
3.
Câu
119: Trong
quá trình phát sinh sự sống, tế bào sơ khai được hình thành ở giai đoạn
A. phát sinh loài người
B. tiến hoá sinh học C. tiến hoá
tiền sinh học D. tiến hoá hoá học
Câu 120: Một gen khi thực hiện nhân đôi một
lần đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp cho mạch một 200 nu loại A; cho mạch hai 300 nu loại G, 100 nu loại X và
150 nu loại A; Số nu các loại trên mạch hai của gen sẽ là:
A. A = 200, G = 300, T = 150, X = 100. B. A = 200, G = 100, T = 150, X = 300.
C. A = 150, G = 300, T = 200, X = 100. D. A = 150, G = 150, T = 200, X = 200.
----------- HẾT ----------
|
81
|
A
|
91
|
C
|
101
|
B
|
111
|
D
|
|
82
|
D
|
92
|
A
|
102
|
C
|
112
|
A
|
|
83
|
C
|
93
|
B
|
103
|
B
|
113
|
C
|
|
84
|
D
|
94
|
D
|
104
|
A
|
114
|
C
|
|
85
|
C
|
95
|
B
|
105
|
C
|
115
|
D
|
|
86
|
B
|
96
|
B
|
106
|
A
|
116
|
A
|
|
87
|
A
|
97
|
A
|
107
|
D
|
117
|
D
|
|
88
|
B
|
98
|
D
|
108
|
B
|
118
|
A
|
|
89
|
A
|
99
|
C
|
109
|
D
|
119
|
C
|
|
90
|
B
|
100
|
D
|
100
|
C
|
120
|
B
|