TỔNG HỢP BÀI TẬP SINH KHÓ PHẦN I
Câu 2: Ở một loài động vật, xét một
gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen
A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái
vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ.
Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy
đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không
xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?
A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy
đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
C. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy
đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy
trắng chiếm tỉ lệ 25%
Câu 3: Ở một loài động
vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so
với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử
mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%.
Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến
chiếm tỉ lệ
A.0,5% B. 90,5% C. 3,45% D. 85,5%
Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một
tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột
biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết,
phép lai AaBbDe/dE × aaBbDe/dE cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn
cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là
A. 7,22% và 20,25%. B.
7,94% và 19,29%.
C. 7,22% và 19,29%. D.
7,94% và 21,09%
Câu 5: Cho hai cây cùng loài giao phấn
với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường
liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng
thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy
ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng
nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân
này là:
A. 3n = 36 B.
2n = 16 C.
2n = 26 D.
3n = 24
Câu 6: Trong quần thể ngẫu phối của một
loài động vật lưỡng bội. Xét ở gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6
alen, gen 4 có 3 alen, gen 5 có 2 alen. Biết không có đột biến xảy ra, gen 1 và
3 nằm trên NST thường, gen 2 và 4 trên NST giới tính X, gen 5 trên NST giới
tính Y. Số loại kiểu gen tối đa và số loại kiểu gen giao phối có thể là:
A. 18900 và 57153600 B.
177 và 4050
C.3600 và 177 D.
97200 và 262440
Câu 7: Ở một loài động vật xét 4 gen : gen
1 có 4 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 2 alen, gen 5 có 3
alen. Biết gen 1,3 nằm trên NST giới tính Y, gen 2,4,5 nằm trên NST X. Số kiểu
gen tối đa về 5 gen này là? Số kiểu giao phối tối đa có thể có?
A. 567200 và 1200 B.139500 và 7200 C. 1185 và
334800 D.3120 và 750
Câu 8: Ở người khả năng uốn cong lưỡi
là tình trạng trội. Nếu hai bố mẹ cùng là dị hợp tử sinh được 5 người con thì tần
số để 3 người con trong đó số có khả năng uốn cong lưỡi là bao nhiêu:
A 27/64 B
35/64 C 135/512
D 27/512
Câu
9: Xét
một cơ thể có kiểu gen AB/abDdEe giảm phân bình thường, tỉ lệ tế bào xảy ra
trao đổi chéo tại một điểm giữa A và B bằng 20%. Theo lí thuyết, số giao tử
mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ
A. 16% B.
33,75% C.
25%
D. 37,5%
Câu
10: Ở gà: A- chân thấp,
a – chân cao; BB – lông đen; Bb – xám, bb – trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai
cặp NST thường. Lai các gà trống và gà mái đều có lông xám, chân thấp dị hợp để
tạo ra số con đủ lớn. Cho:
(1)
XS
sinh ra gà trắng, chân cao và gà trắng chân thấp là như nhau
(2)
XS
sinh ra gà xám, chân thấp gấp 3 lần gà xám chân cao
(3)
XS
sinh ra gà đen, chân cao và gà trắng, chân cao là như nhau
(4)
Về
mặt thống kê thì gà xám, chân cao phải nhiều hơn các kiểu hình còn lại
(5)
XS
sinh gà xám, chân thấp gấp 2 lần gà trắng chân thấp
Trong những nhận định trên, có bao
nhiêu nhận định đúng?
A.
4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 1: Ở một loài thực vật alen B –
hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa vàng. Nếu trong kiểu gen có chứa alen A
thì màu sắc không được biểu hiện (hoa trắng), alen a không có khả năng này.
Alen D – thân cao trội hoàn toàn so với d- thân thấp. Cặp gen B,b nằm trên NST
số 1, cặp gen A,a D,d nằm trên NST số 2. Cho một cây thân cao, hoa trắng giao
phấn với một cây có kiểu gen khác nhưng có cùng kiểu hình, đời con thu được 6
loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng,
nếu có hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới bằng nhau. Tần số
hoán vị gen có thể là:
(1)
20% (2) 40% (3) 16% (4)
32% (5) 8%
Có bao nhiêu tần số đúng?
A.
1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu
12: Ở một loài thực vật
lưỡng bội: A – thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp; B – hoa đỏ trội
hoàn toàn so với b – hoa trắng. Mọi diên biến trong giảm phân và thụ tinh đều
bình thường. Cho phép lai P: (thân cao, hoa đỏ) X (thân thấp, hoa trắng) thu được
F1 gồm 100% thân cao, hoa đỏ. Đem F1 tự thụ thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong
đó cây thân thấp, hoa đỏ kiểu gen đồng hợp chiếm 1,44%. Cho các nhận đinh sau,
có bao nhiêu nhận định đúng?
(1)Ở F1 alen A và B cùng nằm trên 1 NST
(2)F2 gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử không bằng nhau
(3)F2 có kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 64,44%
(4) Khi lai F1 với cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen dị hợp
thì đời con xuất hiện cây cao, hoa trắng là 6%
A. 4 B.
3 C. 1 D. 2
Câu 13: Ở một loài thực vật, xét sự di
truyền của một số locus, A- thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp; B –
hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa vàng; D – quả tròn trội hoàn toàn so với d
– quả dài. Locus chi phối tính trạng chiều cao và màu hoa liên kết, còn locus
chi phối tính trạng hình dạng quả nằm trên 1 nhóm gen liên kết khác. Cho giao
phấn giữa 2 cây P thuần chủng thu được F1 dị hợp về 3 locus. F1 giao phấn với
nhau được F2. Trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn chiếm tỉ
lệ 3%. Biết diên biến giảm phân ở bố mẹ là như nhau. Trong các phát biểu sau,
có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.Ở F2, cây thân cao, hoa đỏ, quả dài chiếm 13,5%
2.Ở F2, cây có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội
chiếm 98%
3.Ở F2, cây có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính
trạng lặn chiếm 13,5%
4.Ở F2, có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
5.Ở F2, cây có kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen chiếm 28,25%
6.F1 có kiểu gen AB/abDd
A. 2 B.
3 C. 4 D. 5
Câu 14: Ở cà chua, A quy định quả đỏ,
a- quả vàng; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Các gen trội là trội hoàn toàn. Cho
F1 lai phân tích thu được: 5 đỏ, tròn: 1 vàng, tròn: 5 đỏ, bầu dục: 1 vàng, bầu
dục. Biết, nếu loài này bị đột biến dị bội, số lượng NST của thể này tối đa sẽ
bằng số lượng NST của thể bốn và tối thiểu là thể ba, không phát sinh các đột
biến nào khác nữa, giao tử lệch bội vẫn có sức sống bình thường. Trong số nhận
định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
1.Tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền phân ly độc
lập
2.Tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền liên kết
không hoàn toàn
3.Số kiểu gen cây F1 thỏa mãn phép lai trên là 6
4.Nếu biết cây F1 không ở thể ba thì biết số kiểu gen của
cây F1 thỏa mãn phép lai trên là 2
5.Số phép lai phân tích thỏa mãn đề bài là 12
A. 1 B.
4 C.2 D. 3
Câu 15: Ở ruồi giấm, A- thân xám, a –
thân đen; B – chhh dài, b – cánh cụt; D – mắt đỏ, d- mắt trắng. Các gen trội là
trội hoàn toàn. Phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDXd
và ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDY được F1. Trong tổng số ruồi cái
F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 48%. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Trong các dư đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
1.Ở F1, ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ chiếm 5,5%
2.Ở F1, ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 2,57%
3.Ở F1, trong số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Ruồi có
kiểu gen AB/abXDXd chiếm 7%
4.Ở F1, ruồi đực có 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn
chiếm 9%
A. 1 B.
2 C. 3 D. 4
Câu
16: Ở ruồi giấm, giả sử
cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên NST số 1; cặp gen thứ hai gồm B, b và
cặp gen thứ ba gồm 2 alen D và d cùng năm trên NST số 2 và cách nhau 40cM. Cặp
gen thứ 4 gồm 2 alen E, e nằm trên cặp NST giới tính. Nếu mỗi gen quy định một
tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn. Nếu lai giữa 2 cặp bố mẹ (P): AaBd/bDXEY X
aabd/bdXEXe thì ở đời con, một số dự đoán được đưa
ra như sau:
1.Kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội chiếm 95,7%
2.Kiểu hình có ít nhất 2 tính trạng trội chiếm 80%
3.Kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm
30%
4.Đời con có kiểu gen aaBd/bdXEY chiếm tỉ lệ lớn
hơn 5%
Trong số các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:
A.
1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17: Ở một loài động vật ngâu phối,
con đực có cặp NST giới tính là Xy, con cái là XX. Xét 4 gen: gen 1 có 3 alen nằm
trên NST thường; gen 2 có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X,
Y. Gen 3 có 3 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Gen 4 có 5
alen nằm trên NST Y và không có alen tương ứng trên X. Tính theo lý thuyết,
loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về 4 gen trên?
A.
1908 B. 1800 C. 2340 D. 1548
Câu 18: Trong một quần thể giao phối,
xét 3 gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này nằm trên 1 cặp NST thường,
gen 3 có 4 alen nằm trên một cặp NST thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa
trong quần thể và số kiểu giao phối trong quần thể (không tính trường hợp thay
đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối)
A.
210
và 22155 B. 180
và 22400
B.
C.
264 và 22400 D. 264
và 22155
Câu 19: Ở một loài côn trùng (con cái
XX, đực XY). Xét 3 locus gen, locus thứ nhất có 2 alen và locus thứ 2 có 3 alen
cùng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y; locus thứ 3 có 3
alen nằm trên cặp NST thường số 4. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu
đúng?
1.Ở giới cái có số loại kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen là
18 kiểu gen
2.Ở giới cái có tổng số loại kiểu gen là 36
3.Số loại kiểu gen tối đa ở giới đực là 18 kiểu gen
4.Tổng số loại kiểu gen trong quần thể là 162 kiểu gen
A. 1 B.
2 C. 3 D. 4
Câu 20: Ở người,, răng khểnh do alen a
trên NST thường quy định, A quy định răng bình thường. Thuận tay phải do gen trội
B nằm trên 1 cặp NST thường khác quy định, alen b quy định thuận tay trái. Cả
hai tính trạng này đều thể hiện hiện tượng ngẫu phối và cân bằng di truyền qua
các thế hệ. Trong một quần thể cân bằng người ta tấy tần số alen a = 0,2, B =
0.7. Nếu một người đàn ông thuận tay phải, răng bình thường kết hôn với người
phụ nữ thuận tay phải, răng khểnh thì khả năng họ sinh ra một đứa con trai thuận
tay trái, răng bình thường và một đứa con gái thuận tay phải, răng khểnh là bao
nhiêu?
A.
0.12% B. 0.109% C. 0.132% D. 0.166%
Câu 21: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằ
trên NST thường gây ra. Một cặp vợ chồng mới cưới dự định sinh con đi tư vấn
bác sỹ về nguy cơ mắc bệnh của con mình. Biết rằng, người chồng và vợ đều có em
bị bạch tạng và những người khác trong gia đình đều bình thường. tính xác suất
để cặp vợ chồng trên có 3 đứa con cùng giới liên tục trong 3 lần sinh và đều
không mắc bệnh?
A.
17.55% B. 12.01% C. 18.57% D. 20.59%
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!