Sunday, May 26, 2019

Tổng hợp bài tập sinh 12 cực khó phần 1


TỔNG HỢP BÀI TẬP SINH KHÓ PHẦN I
Câu 2: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?

A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
C. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%
Câu 3: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
A.0,5% B. 90,5% C. 3,45% D. 85,5%
Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDe/dE × aaBbDe/dE cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là
A. 7,22% và 20,25%.                          B. 7,94% và 19,29%.
C. 7,22% và 19,29%.                          D. 7,94% và 21,09%
Câu 5: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là:
A. 3n = 36                   B. 2n = 16                               C. 2n = 26                               D. 3n = 24
Câu 6: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội. Xét ở gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 3 alen, gen 5 có 2 alen. Biết không có đột biến xảy ra, gen 1 và 3 nằm trên NST thường, gen 2 và 4 trên NST giới tính X, gen 5 trên NST giới tính Y. Số loại kiểu gen tối đa và số loại kiểu gen giao phối có thlà:
A. 18900 và 57153600                                               B. 177 và 4050           
C.3600 và 177                                                             D. 97200 và 262440
Câu 7:  Ở một loài động vật xét 4 gen : gen 1 có 4 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 2 alen, gen 5 có 3 alen. Biết gen 1,3 nằm trên NST giới tính Y, gen 2,4,5 nằm trên NST X. Số kiểu gen tối đa về 5 gen này là? Số kiểu giao phối tối đa có thể có?
A. 567200 và 1200  B.139500 và 7200  C. 1185 và 334800  D.3120 và 750 
Câu 8: Ở người khả năng uốn cong lưỡi là tình trạng trội. Nếu hai bố mẹ cùng là dị hợp tử sinh được 5 người con thì tần số để 3 người con trong đó số có khả năng uốn cong lưỡi là bao nhiêu:
A 27/64            B 35/64               C 135/512               D 27/512
Câu 9:  Xét một cơ thể có kiểu gen AB/abDdEe giảm phân bình thường, tỉ lệ tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm giữa A và B bằng 20%. Theo lí thuyết, số giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ
A. 16%                        B. 33,75%                   C. 25%                        D. 37,5%
Câu 10: Ở gà: A- chân thấp, a – chân cao; BB – lông đen; Bb – xám, bb – trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường. Lai các gà trống và gà mái đều có lông xám, chân thấp dị hợp để tạo ra số con đủ lớn. Cho:
(1)   XS sinh ra gà trắng, chân cao và gà trắng chân thấp là như nhau
(2)   XS sinh ra gà xám, chân thấp gấp 3 lần gà xám chân cao
(3)   XS sinh ra gà đen, chân cao và gà trắng, chân cao là như nhau
(4)   Về mặt thống kê thì gà xám, chân cao phải nhiều hơn các kiểu hình còn lại
(5)   XS sinh gà xám, chân thấp gấp 2 lần gà trắng chân thấp
Trong những nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
A.    4                                  B. 1                                         C. 2                             D. 3
Câu 1: Ở một loài thực vật alen B – hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa vàng. Nếu trong kiểu gen có chứa alen A thì màu sắc không được biểu hiện (hoa trắng), alen a không có khả năng này. Alen D – thân cao trội hoàn toàn so với d- thân thấp. Cặp gen B,b nằm trên NST số 1, cặp gen A,a D,d nằm trên NST số 2. Cho một cây thân cao, hoa trắng giao phấn với một cây có kiểu gen khác nhưng có cùng kiểu hình, đời con thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng, nếu có hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới bằng nhau. Tần số hoán vị gen có thể là:
(1)   20%                 (2) 40%                       (3) 16%                       (4) 32%                       (5) 8%
Có bao nhiêu tần số đúng?
A.    1                      B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội: A – thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp; B – hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa trắng. Mọi diên biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Cho phép lai P: (thân cao, hoa đỏ) X (thân thấp, hoa trắng) thu được F1 gồm 100% thân cao, hoa đỏ. Đem F1 tự thụ thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa đỏ kiểu gen đồng hợp chiếm 1,44%. Cho các nhận đinh sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1)Ở F1 alen A và B cùng nằm trên 1 NST
(2)F2 gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử không bằng nhau
(3)F2 có kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 64,44%
(4) Khi lai F1 với cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen dị hợp thì đời con xuất hiện cây cao, hoa trắng là 6%
A. 4                             B. 3                             C. 1                                         D. 2
Câu 13: Ở một loài thực vật, xét sự di truyền của một số locus, A- thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp; B – hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa vàng; D – quả tròn trội hoàn toàn so với d – quả dài. Locus chi phối tính trạng chiều cao và màu hoa liên kết, còn locus chi phối tính trạng hình dạng quả nằm trên 1 nhóm gen liên kết khác. Cho giao phấn giữa 2 cây P thuần chủng thu được F1 dị hợp về 3 locus. F1 giao phấn với nhau được F2. Trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn chiếm tỉ lệ 3%. Biết diên biến giảm phân ở bố mẹ là như nhau. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.Ở F2, cây thân cao, hoa đỏ, quả dài chiếm 13,5%
2.Ở F2, cây có kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội chiếm 98%
3.Ở F2, cây có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 13,5%
4.Ở F2, có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
5.Ở F2, cây có kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen chiếm 28,25%
6.F1 có kiểu gen AB/abDd
A. 2                             B. 3                             C. 4                             D. 5
Câu 14: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a- quả vàng; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Các gen trội là trội hoàn toàn. Cho F1 lai phân tích thu được: 5 đỏ, tròn: 1 vàng, tròn: 5 đỏ, bầu dục: 1 vàng, bầu dục. Biết, nếu loài này bị đột biến dị bội, số lượng NST của thể này tối đa sẽ bằng số lượng NST của thể bốn và tối thiểu là thể ba, không phát sinh các đột biến nào khác nữa, giao tử lệch bội vẫn có sức sống bình thường. Trong số nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
1.Tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền phân ly độc lập
2.Tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền liên kết không hoàn toàn
3.Số kiểu gen cây F1 thỏa mãn phép lai trên là 6
4.Nếu biết cây F1 không ở thể ba thì biết số kiểu gen của cây F1 thỏa mãn phép lai trên là 2
5.Số phép lai phân tích thỏa mãn đề bài là 12
A. 1                             B. 4                             C.2                              D. 3
Câu 15: Ở ruồi giấm, A- thân xám, a – thân đen; B – chhh dài, b – cánh cụt; D – mắt đỏ, d- mắt trắng. Các gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDXd và ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDY được F1. Trong tổng số ruồi cái F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 48%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Trong các dư đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
1.Ở F1, ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ chiếm 5,5%
2.Ở F1, ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 2,57%
3.Ở F1, trong số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Ruồi có kiểu gen AB/abXDXd chiếm 7%
4.Ở F1, ruồi đực có 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 9%
A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 16: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên NST số 1; cặp gen thứ hai gồm B, b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D và d cùng năm trên NST số 2 và cách nhau 40cM. Cặp gen thứ 4 gồm 2 alen E, e nằm trên cặp NST giới tính. Nếu mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn. Nếu lai giữa 2 cặp bố mẹ (P): AaBd/bDXEY  X  aabd/bdXEXe thì ở đời con, một số dự đoán được đưa ra như sau:
1.Kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội chiếm 95,7%
2.Kiểu hình có ít nhất 2 tính trạng trội chiếm 80%
3.Kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm 30%
4.Đời con có kiểu gen aaBd/bdXEY chiếm tỉ lệ lớn hơn 5%
Trong số các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:
A.    1                      B. 2                             C. 3                                         D. 4
Câu 17: Ở một loài động vật ngâu phối, con đực có cặp NST giới tính là Xy, con cái là XX. Xét 4 gen: gen 1 có 3 alen nằm trên NST thường; gen 2 có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X, Y. Gen 3 có 3 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Gen 4 có 5 alen nằm trên NST Y và không có alen tương ứng trên X. Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về 4 gen trên?
A.    1908                            B. 1800                                   C. 2340                                   D. 1548
Câu 18: Trong một quần thể giao phối, xét 3 gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này nằm trên 1 cặp NST thường, gen 3 có 4 alen nằm trên một cặp NST thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể và số kiểu giao phối trong quần thể (không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối)
A.    210 và 22155                          B. 180 và 22400                     
B.     C. 264 và 22400                      D. 264 và 22155
Câu 19: Ở một loài côn trùng (con cái XX, đực XY). Xét 3 locus gen, locus thứ nhất có 2 alen và locus thứ 2 có 3 alen cùng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y; locus thứ 3 có 3 alen nằm trên cặp NST thường số 4. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.Ở giới cái có số loại kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen là 18 kiểu gen
2.Ở giới cái có tổng số loại kiểu gen là 36
3.Số loại kiểu gen tối đa ở giới đực là 18 kiểu gen
4.Tổng số loại kiểu gen trong quần thể là 162 kiểu gen
A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 20: Ở người,, răng khểnh do alen a trên NST thường quy định, A quy định răng bình thường. Thuận tay phải do gen trội B nằm trên 1 cặp NST thường khác quy định, alen b quy định thuận tay trái. Cả hai tính trạng này đều thể hiện hiện tượng ngẫu phối và cân bằng di truyền qua các thế hệ. Trong một quần thể cân bằng người ta tấy tần số alen a = 0,2, B = 0.7. Nếu một người đàn ông thuận tay phải, răng bình thường kết hôn với người phụ nữ thuận tay phải, răng khểnh thì khả năng họ sinh ra một đứa con trai thuận tay trái, răng bình thường và một đứa con gái thuận tay phải, răng khểnh là bao nhiêu?
A.    0.12%                          B. 0.109%                   C. 0.132%                   D. 0.166%
Câu 21: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằ trên NST thường gây ra. Một cặp vợ chồng mới cưới dự định sinh con đi tư vấn bác sỹ về nguy cơ mắc bệnh của con mình. Biết rằng, người chồng và vợ đều có em bị bạch tạng và những người khác trong gia đình đều bình thường. tính xác suất để cặp vợ chồng trên có 3 đứa con cùng giới liên tục trong 3 lần sinh và đều không mắc bệnh?
A.    17.55%                        B. 12.01%                   C. 18.57%                   D. 20.59%





No comments:

Post a Comment

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!