Tải file hướng dẫn giải tại đây
Câu 1: Giai đoạn quang hợp thực sự
tạo nên C6H12O6 sao ở cây mía là
A. Quang phân li nước B.
Chu trình Canvin C. Pha
sáng D.
Pha tối
Câu 2: Biện pháp kỹ thuật để tăng diện tích lá là
A. Tưới nhiều nước và bọn nhiều nguyên tố vi lượng cho cây
B. Bón nhiều phân bón giúp bộ lá phát triển
C. Bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc
phù hợp với loại và giống cây trồng
D. Sử dụng kĩ thuật chăm sóc hợp lý đối với từng loài, giống
cây trồng
Câu 3: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến gen có
thể làm biến đổi cấu trúc của ARN tương ứng.
(2) Đột biến gen là
biến dị di truyền nên chắc chắn sẽ được truyền lị cho thế hệ sau.
(3) Đột biến gen có
thể xảy ra ngay cả khi có hoặc không có tác nhân gây đột biến
(4) Đột biến gen
thường xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
(5) Trong các dạng
đột biến gen, đột biến thay thế một cặp nucleotit thường gây hậu quả nghiêm
trọng hơn so với đột biến thêm một cặp nucleotit.
A. 2 B. 4 C.
3 D.
1
Câu 4: Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp chủ yếu
thông qua
A. Sự khuếch tán của CO2 vào lá cây B. Các phản ứng enzim
trong quang hợp
C. Sự hấp thụ ánh sáng của diệp lục D. Quá trình quang phân li nước
Câu 5: Cho biết định nghĩa và các yếu tố ảnh
hưởng đến huyết áp ở người
1. Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết
áp
2. Trong suốt chiều dài của hệ mạch, huyết áp tăng dần từ
động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch
3. Tim đập nhanh, mạnh thì huyết áp tăng và ngược lại
4. Ở người cao tuổi sự đàn hồi mạch máu giảm, huyết áp dễ
tăng cao
5. Để giảm huyết áp đối với người huyết áp cao cần có chế độ
ăn uống phù hợp, luyện tập thể dục, thể thao đầy đủ, hạn chế căng thẳng
Số đáp án đúng về huyết áp là:
A. 2 B.
3 C.
4 D.
5
Câu 6: Ở một loài động vật, trong quá trình giảm
phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện tượng cặp NST mang cặp gen Bb
không phân li trong giảm phân I; các sự kiện khác diễn ra bình thường. Trong
quá trình giảm phân ở cơ thể cái, ở một số tế bào có hiện tượng cặp NST mang
cặp gen DD không phân li trong giảm phân II; các sự kiện khác diễn ra bình
thường. Ở đời con của phép lai (đực)AaBbDd x (cái)AaBbDD, kiểu gen nào sau đây
có thể xuất hiện?
A. AaBBbDdd. B.
aabbbDDD C. aabbbDDd D. AaBbDDd
Câu 7: Một gen gài 4 250 A, tích tỉ lệ phần trăm
giữa hai loại nucleotit không bổ sung là 5,25%. Trên mạch 1 của gen có A = 40%,
G = 20% tổng số nucleotit của mạch . Dự đoán nào sau đây đúng?
A. Trên mạch 1, só nucleotit loại A gấp 4 lần số nulceotit
loại X
B. Số nucleotit loại T trên mạch 1 nhiều hơn số nucleotit
loại T trên mạch 2
C. Tổng số liên kết hidro của gen là 3375
D. Trên mạch 2, số nucleotit loại A bằng số nucleotit loại
X.
Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho các phép lai giữa các
thể tứ bội sau :
(1) AAaa x Aaaa
(2) Aaaa x AAaa
(3) AAaa x AAAa
(4) aaaa x AAaa
(5) AAaa x AAAA
(6) Aaaa x Aaaa
Biết rằng các cây tứ bội chỉ cho giao tử lưỡng bội, không có
đột biến mới phát sinh. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(m) Co đúng 3 phép
lai đều cho đời con có 3 kiểu gen
(n) Co đúng 1 phép
lai chỉ cho đời con gồm 1 loại kiểu hình
(p) Có đúng 1 phép
lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1
(q) Phép lai có tỉ lệ cây mang kiểu hình trội nhiều nhất là
phép lai (1)
A. 1 B. 2 C.
3 D.
4
Câu 9: Ở thực vật, nếu kết quả của phép lai thuận
và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính
rạng nghiên cứu nằm ở
A. Vùng không tương đồng của NST giới tính B. Tế bào chất
C. Vùng tương đồng của NST giới tính X và Y D. Trên NST thường
Câu 10: Theo lí thuyết, kiểu gen Aabbdd không thể
được tạo ra từ phép lai nào sau đây?
A. AabbDd x AabbDD B.
AabbDd x AABbdd
C. AabbDd x AaBbdd D.
AabbDd x AabbDd
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về
liên kết gen( di truyền kiên kết hoàn toàn)?
A. Các gen nằm trên các NST khác nhau thì liên kết với nhau
tạo thành nhóm gen liên kết.
B. Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là do sự
tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng
C. Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
D. Hiện tượng liên kết gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm.
Câu 12: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng,
alen A trội hoàn toàn so với alen a ; các alen B và D lần lượt trội không hoàn
toàn so với các alen b và d. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ?
A.AaBbDD x aaBbDd B.AABbdd
x AaBbDD
C.AabbDd x aaBbDd D.AaBbDD
x aaBbdd
Câu 13: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng
với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm
130 cây hoa trắng, 29 cây hoa đỏ. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ F2 có tối đa
bao nhiêu loại kiểu gen?
A.2 B. 4 C.
7 D.
9
Câu 14: Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm,
Moocgan nhận thấy những con ruồi có cánh cụt đồng thười có đốt thân ngắn, lông
cứng, đẻ ít trứng, tuổi thọ ngắn,… Đây là một ví dụ về
A. Tương tác cộng gộp giữa các gen B. Tác động đa hiệu của gen (tính đa hiệu
của gen)
C. Tương tác bổ sung giữa các gen không alen D. Liên kết gen
Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn
trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng
một cặp NST. Trong một phép lai (P) người ta thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là
: 40% cao, tròn; 35% cao, dài; 10% thấp, tròn; 15% thấp, dài. Trong các dự đoán
sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F1 có 8 kiểu
gen
(2) Nếu cho toàn bộ
cây thấp, tròn ở F1 tự thụ phấn, đời con có số cây thấp, tròn = 75%.
(3) Tần số hoán vị
gen ở P là 20%.
(4) Tỉ lệ cây dị hợp
về cả hai cặp gen ở F1 = 25%.
A. 1 B. 2 C.
3 D.
4
Câu 16: Ở một loài thực vật, có 3 cặp gen(Aa ; Bb
; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hoa. Khi
trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hoa có màu đỏ; kiểu
gen có mặt alen A và alen B nhưng vắng mặt alen D cho hoa vàng, các kiểu gen
còn lại đều cho hoa màu trắng. trong các dự ppán sau, có bao nhiêu dự đoán
đúng?
(1) Khi cây hoa đỏ dị
hợp tử về cả 3 cặp gen tự thụ phấn thì ở đời con có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ
nhiều nhất.
(2) Cho cây hoa vàng
giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.
(3) Có tối đa 15 loại
kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
(4) Cho cây hoa đỏ
giao phấn với cây hoa tráng có thể thu được đời con có số cây hoa đỏ gấp 3 lần
số cây hoa vàng
A. 2 B. 3 C.
1 D.
4
Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy dịnh thân thấp, alen B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa hai cây bố
mẹ (P) thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó thân cao, hoa trắng chiếm 21%. Biết diễn biến quá trình sinh giao tử
đực và giao tử cái giống nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cây dị hợp về 1 trong 2
cặp gen chiếm tỉ lệ
A.59% B. 75% C.
56,25% D. 68%
Câu 18: Trong một quần thể thực vật ngẫu phối,
alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Ở quần thể
khởi đầu (P), số lượng cây hoa trắng là 10%, ở F1 có tỉ lệ cây hoa trắng là 9%,
tỉ lệ này được suy trì ở các thế hệ kế tiếp. Trong số các cây hoa đó ở thế hệ
P, cây dị hợp chiếm tỉ lệ
A. 2/5 B.
4/9 C.
4/5 D.
1/2
Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa
đỏ, alen a quy dịnh hoa trắng. Cho (P) gồm toàn cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được
F1 có tỉ lệ : 80% cây hoa đỏ : 20% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào
sau đây đúng?
A. Tỉ lệ cây mang alen lặn ở (P) chiếm 20%.
B. Tỉ lệ cây đồng hợp ở F1 chiếm 50%
C. ở F2, tỉ lệ cây hoa trắng ít hơn 30%
D. cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 có tỉ lệ
cây đồng hợp là 52%
Câu 20: Quần thể ngẫu phA. 0,01 AA : 0,18 Aa :
0,81 aa.
A. 0,01 AA : 0,18 Aa : 0,81 aa. B. 0,5 AA : 0,5 aa.
C. 0,36 AA : 0,16 Aa : 0,48 aa. D. 100% Aa.
Câu 21: Ở một loài cây trồng, xét 3 cặp gen phân
li độc lập quy định 3 tính trạng khác nhau trong đó các alen trội là trội hoàn
toàn và các alen A, b, D quy định các kiểu hình có lợi. Chỉ bằng phương pháp
lai hữu tính, để tạo giống thuần mang nhiều đặc điểm có lợi nhất từ một cây ban
đầu thì cần chọn vật liệu khởi dầu có kiểu gen nào sau đây?
A. AABbdd B.
aaBbDd C.
AABbDd D.
AaBbdd
Câu 22: Khẳng định nào sau đây sai khi nói về thể
truyền plasmit?
A. Plasmit là một phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, thường có
trong tế bào chất của nhiều loài vi khuẩn
B. Thể truyền plasmit có thể có một hay nhiều điểm cắt của
enzim giới hạn
C. Thể truyền plasmit kết hợp với ADN tế bào cho tạo thành
ADN tái tổ hợp
D. Plasmit mang gen tế bào cho, sau khi vào tế bào nhận luôn
được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vấn
đề sàng lọc và chuẩn đoán trước sinh?
A. Phương pháp chính dùng để sàng lọc trước sinh là phân
tích phả hệ
B. Phương pháp chọc dò dịch ối là phương pháp chọc để lấy
một thành nhau thai qua đó có thể xác định sớm thai có mắc một số bệnh di
truyền hay không
C. Nếu được phát hiện sớm thì ngay sau khi sinh, có thể áp
dụng chế độ ăn kiêng và các biện pháp khác để giảm tối đa hậu quả xấu của một
số bệnh do gen đột biến gây nên.
D. Phương pháp chọc dò dịch ối không giúp phát hiện được
thai nhi mắc bệnh Đao.
Câu 24: Có một bệnh thoái hóa do một alen trội
nằm trên NST thường quy định, bệnh này xuất hiện ở những người trong độ tuổi 35
– 45. Một cặp vợ chồng có hai con đều đang ở tuổi vị thành niên. Người vợ đã
biểu hiện bệnh nhưng người chồng đang ở độ tuổi trên 50 thì không. Biết rằng mẹ
của người vợ đã trên 65 tuổi và không mắc bệnh. Xác suất để ít nhất một trong
hai người con sau này không mắc bệnh là bao nhiêu?
A.25% B. 75% C.
18,75% D. 56,25%
Câu 25: Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình
tiến hóa của sinh giới bằng chứng
A. Sinh học phân tử B.
Hóa thạch C. Giải phẫu so
sánh D. Tế bào học
Câu 26: Khi nói về vai trò của cách li địa lí
trong quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và
thành phần kiểu gen giữa các quần thể
B. Cách li địa lí là nhân tố chính là làm biến đổi tần số
alen và thành phần kiểu gen của quần thể
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua
nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng
loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Câu 27: Có một quần thể đang ở trạng thái cân
bằng di truyền. Tính đa dang di truyền của quần thể sẽ tăng lên khi quần thể
chịu tác động của các nhân tố nào sau đây?
A. Đột biến và CLTN B.
Đột biến và giao phối ngẫu nhiên
C. Các yếu tố ngẫu nhiên và CLTN D. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên
Câu 28: Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có thể
tạo ra các alen mới cho quần thể?
A. CLTN B.
Các yếu tố ngẫu nhiên
C. Đột biến D.
Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 29: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào
sai khi nói về CLTN theo quan niệm hiện đại?
A. CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giũ lại những cá thể có
kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi.
B. Chọn lọc chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn
toàn alen lặn ra khỏi quần thể
C. Khi môi trường thay đổi theo một xu hướng xác định thì
CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
D. CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và
khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 30: Trong quá trình phát sinh và phát triển
sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào sau đây, xảy ra sự phát sinh thú và chim?
A. Kỉ Triat của đại Trung sinh B. Kỉ Jura của đại Trung sinh
C. Kỉ Pecmi của đại Cổ sinh D.
Kỉ Cacbon của đại Cổ sinh
Câu 31: Hiện tượng nào sau đây xảy ra do sự trùng
lặp ổ sinh thái giữa các loài và có thể làm cho ổ sinh thái của mỗi loài bị thu
hẹp?
A. Cạnh tranh cùng loài B.
Cạnh tranh khác loài
C. Cộng sinh giữa hai loài D.
Hội sinh giữa hai loài
Câu 32: Khi nói về quan hệ cạnh tranh cùng loài,
phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Giữa các cá thể trong cùng một quần thể luôn xảy ra sự
cạnh tranh về thức ăn, nơi sinh sản,…
B. Khi quan hệ cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể
trong quần thể trở nên đối kháng nhau.
C. Cạnh tranh cùng loài là đặc điểm thích nghi của quần thể
D. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể
ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triền của quần thể.
Câu 33: Khi nói về kích thước quần thể, kết luận
nào sau đây không đúng?
A. Hai quần thể cùng một loài sống ở hai môi trường khác
nhau thường có kích thước tối đa khác nhau
B. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần
thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
C. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu và nguồn
sống dồi dào thì khả năng sinh sản của quần thể tăng lên.
D. Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cạnh
tranh cùng loài diễn ra khốc liệt làm giảm kích thước quần thể.
Câu 34: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai khi
nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
(1) Quan hệ hỗ trợ
giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều
kiện môi trường
(2) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh
vật chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua
hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể sinh
vật thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
(5) Sự cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ
làm cho số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
A. 2 B. 3 C. 1 D.
4
Câu 35: Trong chu trình sinh địa hóa, nhóm sinh
vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu
trình dinh dưỡng?
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 B.
Nấm
C. Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất D. Vi sinh vật hóa tự
dưỡng
Câu 36: Một quần thể người đang ở trạng thái cân
bằng di truyền, tần số người mắc một bệnh di truyền đơn gen là 9%. Phả hệ dưới
đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người
đánh dấu (?) là chưa biết.

Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:
1.Cá thể III9 chắc chắn không mang alen gây bệnh
2.Cá thể II5 có thể không mang alen gây bệnh
3.Xác suất để cá thể II3 có kiểu gen dị hợp tử là 50%
4.Xác suất cá thể con III(?) bị bệnh là 23%
Những kết luận đúng là
A. (1) và (4) B.
(2), (3) và (4) C. (1),
(2) và (3) D. (2),
(4)
Câu 37: Ở một loài động vật, gen A – thân đen, a
– thân trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P là: 0.6AA: 0.3Aa:
0.1aa. Không xét sự phát sinh đột biến. Các cá thể thân đen có thể giao phối
ngẫu nhiên với cả các cá thể thân đen hoặc thân trắng khác nhưng các cá thể
thân trắng lại không giao phối với cá thể thân trắng. Cho các dự đoán sau:
1.Cấu trúc di truyền của quần thể F1 là: 0.15AA: 0.08Aa:
0.01aa
2.Kiểu hình thân đen ở F1 chiếm 95,8%
3.Tần số alen A và a ở F1 lần lượt là 0.86 và 0.14
4.Nếu cá thể thân đen chỉ giao phối với thân đen, thân trắng
giao phối với thân trắng khác. Kiểu hình thân trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 12.5%
Có bao nhiêu phát biểu đúng:
A. 1 B. 2 C.
3 D.
4
Câu 38: Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao
nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Diễn thế nguyên
sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành
nên quần xã tương đối ổn định
(2) Một trong những
nguyên nhân gây diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên
quần xã
(3) Trong diễn thế
sinh thái có sự thay thế tuần tự của các quần xã tương ứng với sự biến đổi của
môi trường
(4) Diễn thế thứ sinh
là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã từng có một quần xã sinh vật
A. 1 B. 2 C.
3 D.
4
Câu 39: Trong các phát biểu sau về chuỗi thức ăn
và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Quần xã sinh vật
càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
(2) Trong một chuỗi
thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau
(3) Chuỗi và lưới thức
ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
(4) Trong các quần xã
sinh vật trện cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự
dưỡng.
A. 2 B. 3 C.
4 D.
1
Câu 40: Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với
tetraxilin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế bào chất của chúng lại
mang những gen kháng ampixilin (một loại chất kháng sinh khác). Người ta tiến
hành chuyển đoạn gen kháng tetraxilin từ một loài sinh vật khác vào trong tế
bào vi khuẩn bằng phương pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong người ta cho vào
môi trường nuôi cấy tetraxilin sau đó lại them vào ampixilin. Những vi khuẩn
còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản phẩm.
Có bao nhiêu nhận xét đúng về hệ gen của chủng vi khuẩn này?
1.Hệ gen trong nhân đã bị đột biến do sử dụng 2 loại kháng
sinh
2.Vi khuẩn mang cả 2 gen trong nhân tế bào, một gen kháng
tetraxilin, một gen kháng ampixilin
3.Vi khuẩn mang plasmid AND tái tổ hợp
4.Vi khuẩn không chứa plasmid
5.Gen quy định tổng hợp kháng sinh của vi khuẩn hoạt động
động lập với hệ gen vùng nhân
6.Vi khuẩn bây giời trở thành một sinh vật biến đổi gen
7.Do gen đã bị đột biến, nếu thêm vào môi trường penixilin
(một loại kháng sinh) thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường
8.Gen ngoài tế bào chất của vi khuẩn mang gen của 2 loài
sinh vật khác nhau
A. 4 B. 5 C.
6 D.
7
-----HẾT-----
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!