Sunday, June 10, 2018

De thi thu THPT Quoc Gia 2018 mon Sinh hoc (lan 10)

Tải tài liệu tại đây để xem đầy đủ đề và đáp án
ĐỀ THI LẦN 10
Mr Hiển: 098.330.1404
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)


Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số Báo Danh: .............................

Câu 1: Đột biến nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nghiệm trọng hơn so với đột biến gen vì:

A. gồm 2 dạng là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể
B. chỉ xuất hiện với tần số rất thấp
C. đó là loại biến dị chỉ xảy ra trong nhân tế bào sinh vật
D. khi phát sinh sẽ biểu hiện ngay ở một phần hay toàn bộ cơ thể và thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật
Câu 2: Trong tự nhiên, đa bội thể thường gặp phổ biến ở:
A. vi khuẩn                                                              B. nấm
C. ở thực vật                                                           D. các loài sinh sản hữu tính
Câu 3: Vốn gen của quần thể là:
A. toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể
B. tần số kiểu gen của quần thể
C. tần số các alen của quần thể
D. tổng số các kiểu gen của quần thể
Câu 4: Một gen ở vi khuẩn E.Coli có 2300 nuceotit và có số nucleotit loại X chiếm 22% tổng số nucleotit của gen. Số nucleotit loại T của gen là bao nhiêu?
A. 644                              B. 480                              C. 322                             D. 506
Câu 5: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể?
A. lặp đoạn                                                              B. chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
C. mất đoạn                                                             D. đảo đoạn
Câu 6: Lục lạp là loại bào quan chỉ có ở tế bào nào sau đây?
A. thực vật                      B. động vật                      C. vi khuẩn                      D. nấm
Câu 7: Điều không đúng về ý nghĩa của hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong thực tiễn là?
A. không duy trì được các tính trạng mong muốn của bố mẹ ở các đời lai
B. tạo các cá thể đồng hợp khác nhau về kiểu gen có giá trị khác nhau trong sản xuất
C. cơ sở khoa học của chọn lọc đầu dòng và là cơ sở sinh học của một điều luật cấm hôn nhân gần
D. kiên định được các tính trạng mong muốn
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?
A. một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế
B. các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
C. gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế
D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã
Câu 9: Tuyến yên tiết ra loại hoocmon nào?
A. FSH, testosteron         B. LH, FSH                     C. testosteron, LH           D. LH, GnRH
Câu 10: Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu di truyền của Men đen là:
A. chọn bố mẹ thuần chủng đem lai                        B. sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả
C. lai từ một đến nhiều cặp tính trạng                     D. đã tách từng cặp tính trạng, theo dõi sự biểu hiện cắc cặp tính trạng qua các thế hệ lai sử dụng lý thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả
Câu 11: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ là nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh
B. quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh
C. quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
D. quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác
Câu 12: Nhân tố quy định giới hạn năng suất của một giống là?
A. điều kiện khí hậu        B. kỹ thuật nuôi trồng     C. chế độ dinh dưỡng     D. kiểu gen của giống
Câu 13: Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY đoạn không tương đồng là:
A. đoạn mang gen quy định các tính trạng khác giới
B. đoạn mang các gen đặc trưng cho mỗi chiếc
C. đoạn mang gen alen
D. đoạn có locut như nhau
Câu 14: Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì:
A. ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
B. ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam
C. ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ cho hiệu quang hợp kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
D. ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ cho hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
Câu 15: Trong các ví dụ sau, có ao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám
(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất
A. 2                                  B. 3                                  C. 4                                 D. 1
Câu 16: Một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiểm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là?
A. AaBb X Aabb            B. AaBB X aaBb            C. Aabb X AaBB           D. AaBb X AaBb
Câu 17: Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là
A. mất đoạn và lặp đoạn
B. lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
C. đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
D. mất đoạn và đảo đoạn
Câu 18: Bộ nhiễm sắc thể của các nhân ở trong quá trình thụ tinh ở thực vật có hoa như thế nào?
A. nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 2n
B. nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 3n
C. nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 4n
D. nhân của giao tử n, của nhân cực n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 5n
Câu 19: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên là:
A. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể
B. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể
C. vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D. chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể
Câu 20: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. nếu không xảy ra quang phân ly nước thì APG không được chuyển thành AlPG
B. giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH
C. sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucozo
D. trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2
Câu 21: Ở sinh vật giới dị giao tử là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là
A. XXX, XY                   B. XX, XO                      C. XY, XX                      D. XO, XY
Câu 22: Ở một loài sinh vật, một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể ký hiệu AaBbDd. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa và Dd phân ly bình thường; cặp Bb không phân ly; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có chứa tế bào sinh tinh trên là bao nhiêu?
A. 6                                  B. 4                                  C. 2                                  D. 8
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?
A. trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng
B. trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không
C. sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn
D. trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất
Câu 24: Không bào trong đó tích nhiều nước thuộc loại tế bào nào?
A. lông hút của rễ cây
B. đỉnh sinh trưởng
C. cánh hoa
D. lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Câu 25: Trong nghề đánh cá, ở nhiều mẻ lưới đánh lên, người ta thống kê thấy tỉ lệ những cá thể già chiếm ưu thế, còn con non rất ít. Kết luận nào sau đây đúng?
A. nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt
B. nghề cá đã khai thác hợp lý
C. nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép
D. nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức
Câu 26: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn quy định nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trương ứng trên Y. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường lấy một người chồng bị bệnh mù màu, họ sinh một con trai bị bệnh mù màu. Kết luận nào sau đây đúng?
A. gen bệnh của con trai lấy từ bố và mẹ                B. gen bệnh của con trai lấy từ bố hoặc mẹ
C. gen bệnh của con trai chắc chắn lấy từ bố          D. gen bệnh của con trai lấy từ mẹ
Câu 27: Tập tính quen nhờn là:
A. tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì
B. tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì
C. tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì
D. tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì
Câu 28: Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lý thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là:
A. 8                                  B. 4                                  C. 1                                 D. 2
Câu 29: Ý nào không phải là sai khác về hoạt động của cơ tim so với hoạt động của cơ vân?
A. hoạt động tự động
B. hoạt động cần năng lượng
C. hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
D. hoạt động theo chu kỳ
Câu 30: Các thông tin từ các thụ quan gửi về dưới dạng các xung thần kinh đã được mã hóa như thế nào?
A. chỉ bằng tần số xung thần kinh
B. chỉ bằng số lượng nơron bị hưng phấn
C. bằng tần số xung, vị trí và số lượng nơ ron bị hưng phấn
D. chỉ bằng vị trí nơ ron bị hưng phấn
Câu 31: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 2/27
B. hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
C. khoảng cách giữa hai gen A và B là 20 cM
D. F1 có 10 loại kiểu gen
Câu 32: Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó loại kiểu hình mang hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang hai cặp gen đồng hợp trội ở F2 là bao nhiêu?
A. 20%                            B. 1%                               C. 2%                              D. 51%
Câu 33: Ở một loài động vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: AB/ab (Dd) X AB/ab (Dd) thu được F1 có kiểu hình trội về cá 3 tính trạng là 49.5%. Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về kết quả của F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang ba tính trạng lặn chiếm 24%
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 8.5%
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm 34%
(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 7/33
A. 4                                  B. 2                                  C. 3                                 D. 5
Câu 34: Ở ngô, có 3 gen không alen, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thởi cá 3 gen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu
Kiểu gen đúng của cây (P) là?
A. AaBbRR                     B. AaBbRr                      C. AABbRr                     D. AaBBRr
Câu 35: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
P
F1
F2
F3
Tần số kiểu gen AA
1/5
1/16
1/25
1/36
Tần số kiểu gen Aa
2/5
6/16
8/25
10/36
Tần số kiểu gen aa
2/5
9/16
16/25
25/36
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phận nghiêm ngặt
B. cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên
C. cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt
D. cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên
Câu 36: Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau thu được F­1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm 4.5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:
A. 14.75%                       B. 33.19%                        C. 20.5%                         D. 29.5%
Câu 37: Một quần thể thực vật, xét một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn. Thế hệ xuất phát P của quần thể này có cấu trúc: 0.25AA: 0.4 Aa: 0.35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lý thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm 47.5%?
A. F3                                B. F2                                C. F4                                D. F5
Câu 38: Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4  alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen CW quy định lông trắng. Trong đó, alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và CW; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và CW; alen Cg trội hoàn toàn so với alen CW. Tiến hành các phép lai để tạo đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa 2 cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(2) Phép lai gữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn so với phép lai gữa 2 cá thể có cùng kiểu hình
(3) Phép lai giữa các cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phps lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 1:1:1:1
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
A. 1                                  B. 3                                  C. 2                                 D. 4
Câu 39: Ở một loài thực vật, sắc tố quyết định màu hoa được tổng hợp theo sơ đồ sau
Enzim A là sản phẩm của alen trội A của một locut chi phối, alen lặn không có khả năng tạo enzim này. Enzim B do alen B chi phối, alen lặn b không có khả năng tạo enzim. Sự thiếu hụt bất kỳ enzim nào đều khiến cho hoa màu trắng. Tiến hành phép lai gữa hai cây hoa có màu, đời F1 thu được 2 lớp kiểu hình trong đó có hoa đỏ chiếm 66%, trong số các câu hoa trắng thì cây đồng hợp lặn chiếm 47.05%. Theo lý thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ?
A. 16%                            B. 66%                             C. 18%                            D. 34%
Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong 2 alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X quy định.
Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. xác suất sinh con thứ nhất bị cả hai bệnh của cặp 12 – 13 là 1/24
B. xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ
C. người số 7 không mang alen quy định bệnh P
D. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và không bị bệnh của cặp 12 – 13 lad 5/12


-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------


















cauhoi
dapan

cauhoi
dapan
1
D

21
C
2
C

22
C
3
B

23
D
4
A

24
C
5
C

25
C
6
C

26
C
7
B

27
A
8
A

28
C
9
A

29
B
10
D

30
B
11
D

1
C
12
D

2
B
13
D

3
B
14
C

4
D
15
D

5
D
16
C

6
A
17
D

7
A
18
C

8
C
19
C

9
A
20
C

10
D