TRƯỜNG THPT THÁP CHÀM ĐỀ ÔN LUYỆN-KÌ THI THPT QUỐC
GIA (ĐỀ 3)
TỔ: SINH-KTNN Năm
học: 2017-2018
Môn: SINH HỌC
Câu 1: Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trên cùng một
lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá.
B. Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua
khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin.
C. Mạch gỗ được cấu
tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết.
D. Dòng mạch rây làm
nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá.
Câu 2: Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
A.
NO2 và
. B.
và NO3- C.
vàNH4+
D. NO3- và
NH4+
Câu 3: Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
A. Cá chép, ốc, tôm, cua. B. Giun
đất, giun dẹp, chân khớp.
C. Cá, ếch, nhái, bò sát. D. Giun
tròn, trùng roi, giáp xác.
Câu 4: Hệ đệm bicácbônát (
) có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì cân bằng lượng đường gluco trong
máu. B. Duy trì cân bằng nhiệt
độ của cơ thể.
C. Duy trì cân bằng độ pH của máu. D.
Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là
AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể
ba kép?
A. AaBBbDDdEEe. B. AaaBbDddEe. C.
AaBbDdEee. D. AaBDdEe.
Câu 6: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát có 100% cá thể
mang kiểu gen Bb. Theo lí thuyết, ở F2 tỷ
lệ kiểu gen Bb là: A. 50%.
B. 12,5% C. 25% D.
37,5%.
Câu 7: Plasmit được sử dụng làm thể truyền trong công nghệ chuyển gen có bản
chất là
A. một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng. B. một phân tử ADN mạch đơn, dạng
vòng.
C. một phân tử ARN mạch đơn, dạng vòng. D. một phân tử ADN mạch kép, dạng
thẳng.
Câu 8: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến
hóa cơ sở?
A. Cá thể. B.
Quần xã. C. Hệ
sinh thái. D. Quần thể.
Câu 9: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật bắt đầu di
cư lên cạn ở kỉ nào sau đây?
A. Kỉ Đệ tam. B.
Kỉ Triat (Tam điệp). C. Kỉ Silua. D.
Kỉ Jura.
Câu 10: Trong giới hạn sinh thái, ở vị trí nào sau đây sinh vật phát triển tốt
nhất?
A. Khoảng cực thuận. B. Khoảng chống chịu. C.
Điểm gây chết trên. D. Điểm
gây chết dưới.
Câu 11: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi
thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3? A. Nhái.
B. Đại
bàng. C. Rắn. D.
Sâu.
Câu 12: Trong quang hợp, NADPH có vai trò:
A. phối hợp với chlorophin để hấp thụ
năng lượng ánh sáng. B. là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp.
C.
là thành viên trong chuỗi truyền điện tử để hình
thành ATP. D. mang điện tử từ pha
sáng đến pha tối để khử
.
Câu 13: Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây
ra tác hại nào sau đây?
A. Làm giảm nhiệt độ. B. Làm tăng khí
; giảm
. C. Tiêu
hao chất hữu cơ. D. Làm giảm
độ ẩm.
Câu 14: Trên mạch thứ nhất của gen có 25%A, 18%G; trên mạch thứ hai của gen
có 12%G. Tỉ lệ % số nuclêôtit loại T của gen là: A. 35%. B. 45%.
C. 20%. D.
15%.
Câu 15: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?
A. AaBB × aaBb. B. aaBb × Aabb. C.
aaBB × AABb. D. AaBb ×
AaBb.
Câu 16: Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu
và
từ môi trường sống
để giải phóng năng lượng.
B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy
từ môi trường ngoài để
ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống,
đồng thời thải
ra ngoài môi
trường.
C. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng
các chất khí như
,
để tạo ra năng
lượng cho các hoạt động sống.
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể
với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxy và
cung cấp cho
các quá trình ôxy hoá các chất trong tế bào.
Câu 17: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli,
giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào
sau đây đúng?
A. Môi trường sống không có lactôzơ. B. Gen A phiên mã 10 lần.
C. Gen điều hòa nhân đôi 2 lần. D. Gen Y phiên mã 20 lần.
Câu 18: Loại đột biến nào sau đây luôn
làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
A.
Đột biến
gen. B. Đột biến số lượng
NST. C. Đột biến đảo đoạn NST. D. Đột biến lặp đoạn NST.
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng
màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen
trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một
cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa. Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ
kiểu hình ở Fa là:
A.
1 cây
hoa tím : 3 cây hoa trắng. B.
1 cây hoa tím : 15 cây hoa trắng.
C.
3 cây
hoa tím : 5 cây hoa trắng. D.
100% cây hoa trắng.
Câu 20: Khi nói về nhân tố di - nhập
gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Di – nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần
thể.
B.
Sự phát
tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di – nhập gen.
C.
Di – nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen
có lợi.
D. Di – nhập
gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu
gen của quần thể.
Câu 21: Khi nói về tỉ lệ giới tính của
quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ giới tính là một đặc
trưng của quần thể, luôn được duy trì ổn định và không thay đổi theo thời gian.
II. Tất cả các loài sinh vật khi
sống trong một môi trường thì có tỉ lệ giới tính giống nhau.
III. Ở tất cả các loài, giới tính
đực thường có tỉ lệ cao hơn so với giới tính cái.
IV. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến
tỉ lệ sinh sản của quần thể.
A.
2. B.
1. C. 3.
D. 4.
Câu 22: Khi nói về chu trình tuần hoàn
vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nitơ từ môi trường thường được
thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.
II. Cacbon từ môi trường đi vào
quần xã dưới dạng cacbon đioxit.
III. Nước là một loại tài nguyên
tái sinh.
IV. Vật chất từ môi trường đi
vàoquần xã, sau đó trở lại môi trường.
A.
3. B.
2. C. 1.
D. 4.
Câu 23: Có bao nhiêu cơ chế sau
đây giúp điều hòa ổn định nội môi khi cơ thể bị nôn nhiều?
I. Hệ hô hấp giúp duy trì
ổn định độ pH bằng cách làm giảm nhịp hô hấp.
II. Hệ tuần hoàn giúp duy
trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các cơ quan dự
trữ.
III. Tăng uống nước để
góp phần duy trì huyết áp của máu.
IV. Gây co các mạch máu đến
thận để giảm bài xuất nước.
A.
1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 24: Phép lai
, thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội
hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây về F1 là đúng?
I. Nếu không xảy ra hoán
vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
II.
Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 21 loại
kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
III. Nếu xảy ra hoán vị
gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
IV.
Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại
kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
A.
1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 25: Ở một loài thực vật, AA
quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản
của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn
nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Giả sử bắt đầu từ thế
hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở tuổi sau sinh sản của
thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5.
II. Ở giai đoạn mới nảy mầm
của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10.
III. Ở giai đoạn mới nảy
mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9.
IV. Ở tuổi sau sinh sản của
thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17.
A.
1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 26: Khi nói về giới hạn
sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài sống trong một
môi trường thì sẽ có ổ sinh thái trùng nhau.
II. Các loài có ổ sinh
thái giống nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì sẽ cạnh tranh với nhau.
III. Giới hạn sinh thái về
nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường rộng hơn các loài sống ở
vùng ôn đới.
IV. Loài có giới hạn sinh
thái rộng về nhiều nhân tố thì thường có vùng phân bố hạn chế.
A.
3. B.
2. C. 1.
D. 4.
Câu 27: Giả sử một quần xã có
lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H.

Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các
loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì
tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp
thì loài C sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 28: Một quần thể sóc sống
trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối
năm 2012 là 12 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có
tổng số 2220 cá thể.
II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử
vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể ít hơn 2250.
III. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử
vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là 13,23 cá thể/ha.
IV. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá
thể là 2115 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản thấp hơn tỉ lệ tử vong.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 29: Gen A quy định tổng hợp chuỗi polipeptit có 36 axit
amin. Gen A bị đột biến điểm trở thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a có thể ít hơn alen A 1 nuclêôtit.
II. Alen a có thể nhiều hơn alen A 3 liên kết
hiđrô.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen a quy định có
thể chỉ có 10 axit amin.
IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy định
tổng hợp có 50 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến thêm cặp nuclêôtit.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 30: Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A
chiếm 20% tổng số nuclêôtit l của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số
nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Tỉ lệ
II. Tỉ lệ
III. Tỉ lệ
IV.
Tỉ lệ
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 31: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn
tới làm tăng số lượng bản sao của các gen ở vị trí lặp đoạn.
III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có
thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
IV. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không
làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 32: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một
gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định
hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1.
Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội
có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ
lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao
tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây về F2 là đúng?
I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ
lệ 1/36.
II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ
lệ 2/9.
III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình
hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất
thu được cây không mang alen A3 là 1/35.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 33: Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội
là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng
(P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4
loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy
ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%.
II. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ
9%.
III. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao
nhất và bằng 66%.
IV. Ở F2, tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng
bằng 16%.
A. 1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 34: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn
toàn so với alen a
quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân
li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con
có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%.
II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1
có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen.
III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân
cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu
gen
IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì
đời con có tối đa 3 kiểu gen.
A. 1. B.
4. C. 2.
D. 3.
Câu 35: Phép lai
, thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu
hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng,
các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị
gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.
III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.
IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính
trạng.
A. 4. B.
3. C. 2.
D. 1.
Câu 36: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng
thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25%
cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Cho 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau, đời con có
thể có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
III. Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có thể có tỉ
lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2, xác suất thu
được cây thuần chủng là 1/3.
A. 1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 37: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gen có 2 alen quy định,
trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ
giao phối với 1 cá thể lông trắng thu được F1 có tỉ lệ 50% cá thể lông đỏ : 50%
cá thể lông trắng. Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2 có tỉ lệ 50% cá thể
lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST thường.
(II) Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ
có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng.
(III) Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu
gen về tính trạng màu lông.
(IV) Trong quần thể của loài này, chỉ có 1 kiểu gen
quy định lông trắng.
A. 1. B.
2. C. 3.
D. 4.
Câu 38: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với
alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen
b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm
4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không
xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực
và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I. F1 có 10 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
III. Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể.
IV. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có
kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27.
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 39: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây
hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 16 cây
hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến
hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a.
II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.
III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó
F1 tự thụ phấn thu được F2. Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20.
IV. Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn thu được F3; Các cá
thể F3 tự thụ phấn thu được F4. Tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ là: 23 cây hoa đỏ : 27
cây hoa trắng.
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 40: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với
nhau.

Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong
phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen.
II. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống
nhau.
III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng
số 8 - 9 là 2/3.
IV. Cặp vợ chồng số 8 – 9 sinh con bị bệnh H với xác
suất cao hơn sinh con bị bệnh G.
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
|
1 - B
|
2 - D
|
3 - A
|
4 - C
|
5 - B
|
6 - C
|
7 - A
|
8 - D
|
9 - C
|
10 - A
|
|
11 - C
|
12 - D
|
13 - C
|
14 - A
|
15 - C
|
16 - B
|
17 - D
|
18 - D
|
19 - A
|
20 - B
|
|
21 - B
|
22 - A
|
23 - D
|
24 - A
|
25 - C
|
26 - C
|
27 - D
|
28-C
|
29 - B
|
30 - A
|
|
31 - B
|
32 - C
|
33 - D
|
34 - B
|
35 - C
|
36 - C
|
37 - A
|
38-B
|
39 - C
|
40 - B
|