Thursday, May 17, 2018

De thi thu THPT QUOC GIA 2018 mon Sinh hoc lan 2

Xem video tại đây

Tải tài liệu tại đây Nếu không tải được click vào đây để tải
TRƯỜNG THPT THÁP CHÀM
TỔ SINH - KTNN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 LẦN 2
Môn: Sinh Học
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)


Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................

Câu 1: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A. A = T = 1199; G = X = 1800.                                B. A = T = 899; G = X = 600.
C. A = T = 1799; G = X = 1200.                               D. A = T = 1800; G = X = 1200.

Câu 2: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
B. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. .
Câu 3: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng trình tự các pha trong chu kì hoạt động của tim?
A. Pha co tâm nhĩ → Pha co tâm thất → Pha dãn chung
B. Pha dãn chung→ Pha co tâm nhĩ → Pha co tâm thất
C. Pha dãn chung → Pha co tâm thất → Pha co tâm nhĩ
D. Pha co tâm thất→ Pha co tâm nhĩ→ Pha dãn chung
Câu 4: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
A. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
B. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. 
D. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 5: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
A. Ab/aB × Ab/aB.            B. Ab/aB × Ab/ab.            C. AB/ab× AB/ab.             D. AB/ab × ab/ab.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
B. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.
C. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.
D. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.
Câu 7: Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
(2) Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
(3) Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
(4) Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
A. 1                                  B. 2                                  C.                                  D. 3
Câu 8: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể?
A. Lặp đoạn                                                              B. Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
C. Chuyển đoạn                                                       D. Mất đoạn
Câu 9: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A. trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.
B. nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân).
C. trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. .
D. trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 10: Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
A. người cổ.                                                             B. người vượn.
C. vượn người hoá thạch.                                        D. người hiện đại.
Câu 11: Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nito trong khí quyển xảy ra?
A. Có sự tham gia của enzim nitrogenaza                 B. Được cung cấp ATP
C. Có lực khử mạnh                                                 D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Câu 12: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEGₒHKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEGₒHKM. Dạng đột biến này
A. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
B. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
C. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
D. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 14: Bộ phận phận tiếp nhận kích thích trong cơ thể duy trì cần bằng nội môi có chức năng:
A. Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể.
B. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
C. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
D. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng các gửi đi tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon.
Câu 15: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: 
(1) AaBbDd × AaBbDd. 
(2) AaBBDd × AaBBDd. 
(3) AABBDd × AAbbDd. 
(4) AaBBDd × AaBbDD. 
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
A. (2) và (3).                    B. (2) và (4).                    C. (1) và (4).                    D. (1) và (3).
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
C. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
D. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ. 
Câu 17: Các loại liên kết hoá học có trong phân tử ARN là: 
1. liên kết ion. 
2. liên kết peptit. 
3. liên kết hiđrô. 
4. liên kết hóa trị.
A. 3, 4.                             B. 1, 2.                             C. 2, 3.                             D. 1, 4.
Câu 18: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Nhiệt độ môi trường                                             B. Sinh vật này ăn sinh vật khác
C. Quan hệ cộng sinh                                              D. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
Câu 19: Một gen cấu trúc bị đột biến mất đi một bộ ba nuclêôtit mã hoá cho một axit amin. Chuỗi pôlipeptit do gen bị đột biến này mã hoá có thể
A. mất một axit amin. 
B. có số lượng axit amin không thay đổi.
C. thay thế một axit amin này bằng một axit amin khác.
D. thêm vào một axit amin.
Câu 20: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh.
A. 1/2                               B. 8/9                               C. 3/4                               D. 5/9
Câu 21: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
A. aaBbDd×AaBbDdaaBbDd×AaBbDd và AbaB×ababAbaB×abab , tần số hoán vị gen bằng 25%.
B. AaBbDd×aaBbDDAaBbDd×aaBbDD và ABab×ababABab×abab, tần số hoán vị gen bằng 25%.
C. AabbDd×AABbDdAabbDd×AABbDd và AbaB×ababAbaB×abab, tần số hoán vị gen bằng 12,5%.
D. aaBbdd×AaBbddaaBbdd×AaBbdd và ABab×AbabABab×Abab, tần số hoán vị gen bằng 12,5%. 
Câu 22: Dạng nitơ mà rễ cây có thể hấp thụ được gồm:
A. NO2- và NO3-             B. N2 và NH4+                 C. N2 và NH4+                 D. NH4+ và NO3-
Câu 23: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch”?
A. mARN                          B. tARN.                          C. rARN.                          D. ADN.
Câu 24: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích nghi với sự trao đổi khí?
A. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và diện tích cơ thể (S/V) khá lớn.
B. Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
C. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể (V/S) khá lớn.
D. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Câu 25: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?
A. Aaaa × Aaaa.                B. Aaaa × AAaa.               C. AAaa × AAaa.               D. AAaa × AAAa.
Câu 26: Giả sử ở một giống ngô, alen quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt trắng. Một trung tâm giống đã tạo ra giống ngô hạt vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy ngẫu nhiên 2000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 2000 cây này giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con có 3% cây hạt trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?
A. Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo, số hạt vàng có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 97%.
B. Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo có 240 hạt có kiểu gen dị hợp tử.
C. Nếu cho 2000 cây trên giao phấn với nhau thì ở đời con số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ 0,09%.
D. Nếu cho 2000 cây trên tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 97%.
Câu 27: Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 đầu tiên diễn ra ở
A. ở tế bào hình hạt đậu (tế bào bảo vệ)                  B. tế bào mô dậu
C. tế bào quanh bó mạch                                         D. tế bào biểu bì.
Câu 28: Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá vì đột biến là loại biến dị
A. không di truyền được.                                         B. không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen.
C. luôn luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật.      D. di truyền được.
Câu 29: Giai đoạn chu trình Crep của hô hấp hiếu khí ở thực vật diễn ra ở:
A. màng sinh chất            B. bào quan lục lạp          C. tế bào chất                  D. bào quan ti thể
Câu 30: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng. 
Câu 31: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: 
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu; 
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu. 
Kiểu gen của cây (P) là
A. AaBBRr.                       B. AABbRr.                      C. AaBbRr.                      D. AaBbRR.
Câu 32: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn GH ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.                B. Các dặc điểm sinh dục nam kém phát triển
C. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.    D. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
Câu 33: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
B. Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen.
D. Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
Câu 34: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
A. động vật ăn thịt và con mồi.                                 B. ức chế - cảm nhiễm.
C. hội sinh.                                                               D. cạnh tranh khác loài.
Câu 35: Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó
A. một cặp NST nào đó có 5 chiếc.                          B. tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
C. bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần.                D. một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
Câu 36: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A-B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FBthu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là
A. 75.                               B. 40.                               C. 105.                             D. 54.
Câu 37: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là
A. 1/4.                              B. 1/2.                              C. 1/8.                              D. 1/16
Câu 38: Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là
A. 2                                  B. 6                                  C. 8                                  D. 4
Câu 39: Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen. Lôcut I nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; lôcut II nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 15                                B. 10                                C. 9                                  D. 4
Câu 40: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 66,0%.                         B. 54,0%.                         C. 16,5%.                         D. 49,5%.

-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------