MỚI
Tải tài liệu
Tại đây
Câu 1: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là
9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem
tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu
hình là bao nhiêu ?
A.
B.
C.
D. 
Câu 2: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể
đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có
kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:
A. 1/64 B. 1/256 C. 1/128 D. 62/64
Câu 3: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại
tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ
A. Sau dịch mã B. Khi dịch mã C. Lúc phiên
mã D. Trước phiên mã
Câu 4: Tạo giống cây
trồng bằng công nghệ tế bào không
gồm phương pháp
A. nuôi cấy hạt phấn,
lai xôma. B. cấy truyền phôi.
C. chọn dòng tế bào
xôma có biến dị. D. nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo
mô sẹo.
Câu 5: Khi giao phấn
giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70%
thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5%
thân thấp, quả tròn.
Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
A.
, hoán vị
gen xảy ra một bên với tần số 20%.
B.
, hoán vị
gen xảy ra một bên với tần số 20%.
C.
, hoán vị
gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
D.
, hoán vị
gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
Câu 6: Nếu kết quả
của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là
đúng?
A. Gen quy định tính
trạng nằm trên NST giới tính Y
B. Gen quy định tính
trạng nằm trên NST giới tính X
C. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.
Câu 7: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây
hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình
như sau : 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa
trắng, quả tròn : 1/4 cây hoa trắng, quả dài . Từ kết quả của phép lai này, kết
luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất ?
A. Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc
các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST khác nhau.
B. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả
nằm trên các NST khác nhau.
C. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả
nằm trên cùng một NST nhưng giữa chúng đã có xảy ra trao đổi chéo.
D. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả
nằm trên cùng NST.
Câu 8: Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền,
lấy người vợ có em cậu cũng bị bệnh đó. Ngoài 2 người bị bệnh trên, cả hai họ đều bình thường. Theo lý thuyết
tỷ lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu?
A. 1/18 B. 1/16 C. 1/4 D. 1/9
Câu 9: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin. Với
đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này
có bộ ba mã hoá isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:
A. 51,2% B. 38,4% C. 24% D. 16%
Câu 10: Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi
quần thể bởi:
A. Đột biến ngược B. Di - nhập gen C. Yếu tố ngẫu
nhiên D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 11: Cho cây hoa đỏ, quả tròn thụ phấn với cây hoa đỏ,
quả tròn, người ta thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 510 cây
hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây
hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới
đây là đúng nhất?
A. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài
nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây cái.
B. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn
nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
C. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài
nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
D. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định tròn nằm
trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây đực.