Tuesday, February 6, 2018

Chuan kien thuc ky nang sinh hoc 10 moi nhat

Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.

Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước. 
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 10, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 10”. Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 10.
Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu về kiến thức, kỹ năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền.
Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện tài liệu này.
Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội
ĐT: 043 8684270;  0913201271
Email: nvhungthpt@moet.edu.vn
CÁC TÁC GIẢ


Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.


Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 10


I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 10

SINH HỌC TẾ BÀO VÀ SINH HỌC VI SINH VẬT

1. Yêu cầu về kiến thức
1.1. Đối với địa phương thuận lợi:
-          Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống .
- Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
- Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào.
- Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra ở bên trong tế bào. Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
- Học sinh có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vự y học.
- Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống,
- Học sinh hiểu và trình bày được  tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục.
- Học sinh được có kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn. Đồng thời học sinh cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm.
- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và  vận  dụng để giải thích các hiện tượng thực tế.
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học.
- Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội.
- Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
1.2. Đối với vùng khó khăn:                                
- Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau:
Phần một:  GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

- Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
- Hệ thống năm giới sinh vật theo quan  điểm của Whittaker và Margulis
- Sơ đồ phát sinh giới thực vật và động vật.
- Đa dạng của  thế giới sinh vật.
Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO
- Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ.
- Các nguyên tố đại lượng và vi lượng
- Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic.
- Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Thực hành : quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.
- Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất
- Hô hấp, quang tổng hợp.
- Thực hành: một số thí nghiệm về enzim
- Phân bào nguyên phân và giảm phân.
- Thực hành : quan sát các kì phân bào qua tiêu bản.
Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT
- Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.
- Các  kiểu hô hấp.
- Thực hành : ứng dụng lên men
- Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật
- Thực hành : quan sát một số loại vi sinh vật và bào tử nấm mốc.
- Cấu trúc chung virut, quá trình nhân lên của virut trong tế bào.
- Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch.
2. Yêu cầu về kĩ năng
2.1. Đối với các địa phương thuận lợi
-    Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo.
-    Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo.
-    Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được.
-    Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ...).
2.2. Đối với các vùng khó khăn
-    Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được.
-    Kỹ năng thực hành sinh học: yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài 15, 28 (sách cơ bản)
-    Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu học sinh có thể vận dụng được.
-    Kỹ năng học tập: Bước đầu học sinh biết cách tự học.
 Lưu ý:
- Tuỳ từng địa phương, tuỳ từng đối tượng học sinh có thể cắt bớt những nội dung không bắt buộc theo chương trình nhưng có trong SGK hoặc giảm bớt yêu cầu đối các nội dung bắt buộc theo chương trình. Riêng đối với học sinh năng khiếu, học sinh chuyên không cắt bỏ hay giảm bớt nội dung nào trong sách giáo khoa.
            - Giáo viên phải bám sát nội dung chương trình( chuẩn kiến thức)

II.  HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH  SINH HỌC 10
                                        
CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1. Giới thiệu chung về thế giới sống


Kiến thức:
- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao












- Nêu được 5 giới sinh vật, đặc điểm của từng giới





Kĩ năng:
Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học.

- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới Thực vật,  giới Động vật
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật. Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học.



- Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: Tế bào " Cơ thể " Quần thể - Loài " Quần xã " Hệ sinh thái - Sinh quyển.
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
+ Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, trong đó tổ chức dưới làm nền tảng xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức dưới không có được.
+ Hệ thống mở tự điều chỉnh.
Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân bằng động  trong hệ thống,  giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển.
+ Thế giới sống liên tục tiến hoá.
Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do đó, các sinh vật đều có những điểm chung. Tuy nhiên, sinh vật luôn có những cơ chế phát sinh các biến dị và chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động để giữ lại các dạng sống thích nghi" Dù có chung nguồn gốc nhưng các sinh vật luôn tiến hoá theo nhiều hướng khác nhau tạo nên 1 thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú.
- Năm giới sinh vật:
+ Giới khởi sinh: sinh vật nhân sơ, cơ thể đơn bào, dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Bao gồm các loài vi khuẩn.
+ Giới nguyên sinh: bao gồm các sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Bao gồm: Tảo; nấm nhầy và động vật nguyên sinh.
+ Giới nấm: bao gồm các sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào (nấm men) hoặc đa bào (nấm sợi), dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng hoại sinh.
+ Giới thực vật:  Bao gồm các sinh vật đa bào nhân thực, có khả năng quang hợp, dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.(rêu, quyết,hạt trần, hạt kín)
+ Giới động vật: Bao gồm các sinh vật đa bào nhân thực, dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng (thân lỗ, Rkhoang, Gdẹp,Gtròn,Gđốt,thân mềm, châp khớp, da gai, ĐV có dây sống)
- Hướng dẫn HS Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học.
- Đa dạng sinh vật thể hiện rõ nhất là đa dạng loài. Đa dạng loài là mức độ phong phú về số lượng, thành phần loài. Đa dạng sinh vật còn thể hiện ở đa dạng quần xã và đa dạng hệ sinh thái.
- Vẽ hình 2.SGK


CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
2. Sinh học tế bào
2.1. Thành phần hoá học của tế bào


Kiến thức:
- Nêu được các thành phần hoá học của tế bào

-Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.




- Kể tên được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào.

- Nêu được cấu tạo hoá học của cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào











































Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học. Người ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 nhóm cơ bản:

+ Nguyên tố đại lượng (Có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit... điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg...
+ Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng <0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn...

- Vai trò của nước : là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống. Là dung môi hoà tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa....

- Cacbohiđrat : là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O .
Bao gồm: Đường đơn, đường đôi và đường đa.
Chức năng :
+ Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cho cơ thể.
+ Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
+ Cacbohidrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin  là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.

- Lipit : Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
 Lipit bao gồm lipit đơn giản ( mỡ, dầu, sáp) và lipit phức tạp ( photpholipit và stêrôit). H 4.2 SGK
Chức năng :
- Là thành phần cấu trúc nên màng sinh chất
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)
- Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc mon)....

- Prôtêin : là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo ngtắc đa phân mà đơn phân là các axit amin.
         + Cấu trúc bậc 1: Là một chuỗi polipeptit do các axit amin liên kết với nhau tạo thành. .
        + Cấu trúc bậc 2: Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (dạng a) hoặc gấp nếp (dạng b).
        + Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp.
        + Một số Pr có cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành.
Chức năng:
  - Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể.
  - Vận chuyển các chất
  - Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào.
  - Điều hoà các quá trình trao đổi chất.
  - Bảo vệ cơ thể.
  ....
Axit nuclêic (bao gồm ADN và ARN): 
+ ADN :
 - Cấu trúc : Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X),  mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần (đường pentozơ, nhóm phốt phat và bazơ nitơ). Các nuclêôtit  liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit.
Theo Watson – Crick: Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit  song song và ngược chiều nhau, các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với  X bằng 3 liên kết hidro).

 - Chức năng: ADN có chức năng  là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- ARN:  Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G và X.
Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN  thực hiện các chức năng khác nhau.
+ mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng.
mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
+ tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
+ rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ.
rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

Nhận biết được một số thành phần hoá học của tế bào.



CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
2.2.Cấu trúc của tế bào.
(Phân tích chức năng sống  của các bộ phận, các bào quan)
Kiến thức:
- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào.

Mô tả  được cấu trúc tế bào vi khuẩn. Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.



- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất...), tế bào chất, màng sinh chất.




































 Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Phân biệt được các hình thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào.




Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ( ưu trương, nhược trương và đẳng trương)




Kĩ năng:
Làm được thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).

- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:
+ Màng sinh chất:  Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.
+ Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ  khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.
+ Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN  mạch vòng duy nhất.
      Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.



- Tế bào nhân thực: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau.  
+ Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con. (TBĐV khác TBTV)
    Nhân có vai trò: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
+ Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin
    Ribôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào.
+ Trung thể không có cấu trúc màng, được cấu tạo từ 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc.
   Trung thể có vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào.
+ Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong  ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.
    Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
+ Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào  quang hợp của thực vật.
     Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ). 
Lưới nội chất là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng.
      Lưới nội chất có hai loại: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
     *  Lưới nội chất hạt: trên màng có nhiều hạt ribôxôm, tham gia quá trình tổng hợp prôtêin.
     * Lưới nội chất trơn: trên màng không có đính các hạt ribôxôm., có vai trò tổng hợp lipit, chuyển hoá đường...
+ Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào.
      Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng.
+ Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.

+ Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung.
     Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
+ Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.
      Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
      Màng sinh chất có chức năng:
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”  (nhờ “dấu chuẩn”).
 - Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulozơ. Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào.
- Các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào:
+ Cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
+ Vận chuyển chủ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng.
+ Vận chuyển nhờ sự biến dạng màng : gồm có nhập bào và xuất bào.
      * Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.
      * Xuất bào là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài  các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài.
- Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
       + Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng
       + Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào.
       + Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào.
       + Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào.
Làm được thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.







CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
3. Sinh học vi sinh vật.

3.1. Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh vật


Kiến thức:
- Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật.


- Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng.













- Nêu được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men







- Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và ứng dụng của các quá trình này trong đời sống và sản xuất


- Kĩ năng:
Biết làm một số sản phẩm lên men( sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu)


Khái niệm vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:
- Có kích thước hiển vi.
- Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm.
  
- Các kiểu chuyển hoá (kiểu dinh dưỡng): Căn cứ vào nguồn cacbon và nguồn năng lượng, người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá tự dưỡng và hoá dị dưỡng

Kiểu
dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon
chủ yếu
Ví dụ
Quang tự dưỡng
Ánh sáng
CO2
 Tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu lục.
Quang dị dưỡng
Ánh sáng
Chất hữu cơ
Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh
Hoá tự dưỡng
Chất vô cơ (NH4+,NO2-...)
CO2
Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh, vi khuẩn hidro...
Hoá dị dưỡng
Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Vi sinh vật lên men, hoại sinh...

*  Hô hấp và lên men
+ Hô hấp hiếu khí: Là dạng hô hấp mà oxi phân tử là chất nhận electron cuối cùng.
+ Hô hấp kị khí: Là dạng hô hấp mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi liên kết trong các hợp chất vô cơ.
(Ví dụ  chất nhận  electron cuối cùng là NO3- trong hô hấp nitrat...).
+ Lên men: là quá trình chuyển hoá kị khí mà chất cho và chất nhận điện tử đều là các hợp chất hữu cơ.



Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu)
II. Bài 24.- Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật. đa dạng,
+ Đặc điểm của quá trình tổng hợp: Diễn ra với tốc độ nhanh, phương thức tổng hợp đa dạng.
     Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất là thành phần chủ yếu của tế bào như axit nucleic, prôtêin, polisaccarit.. nhờ sử dụng năng lượng và các enzim nội bào.
Ý nghĩa: Do tốc độ sinh sản cao nên con người đã sử dụng vi sinh vật tạo ra các loại axit amin quý như glutamic, lizin và prôtêin đơn bào...


















CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
3.2. Sinh trưởng và sinh sản ở  sinh vật.

Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.






- Liệt kê được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật












- Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật và ứng dụng của chúng



























Kĩ năng:
Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi sinh vật

- Khái niệm: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
- Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
+ Nêu được đặc điểm chung về ST của qthể VSV
 + Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá trong quá trình nuôi cấy.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4 pha: Pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong
     + Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, không có sự gia tăng số lượng tế bào, enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất.
     + Pha luỹ thừa: Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân, tốc độ sinh trưởng cực đại.
     + Pha cân bằng: Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi).
     + Pha suy vong: Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (do chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều).
* Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy.
 - Sinh sản của vi sinh vật
* Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ 
+ Phân đôi:
+ Nảy chồi:
+ Bào tử
* Sinh sản của sinh vật nhân thực.
+ Phân đôi : Nấm men rượu rum( Schizosaccharomyces).
+ Nảy chồi: Nấm men rượu ( Saccharomyces Cerevisiea).
                                                
                            vô tính bằng bào tử kín hay bằng bào tử trần
+ Sinh sản
bằng bào tử
                          hữu tính bằng cách tiếp hợp như nấm sợi    


- Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
 * Yếu tố hoá học
+ Các chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là những chất giúp cho vi sinh vật đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng. Bao gồm hợp chất vô cơ ( C, N, S, P, Oxi) và hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ như cacbonhidrat, lipit, prôtêin...là các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật. Các chất vô cơ chứa các nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Mo...có vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hoá enzim...

Một số vi sinh vật còn cần một số chất hữu cơ cho sự sinh trưởng của mình mà chúng không thể tự tổng hợp được từ các chất vô cơ gọi là nhân tố sinh trưởng. Tuỳ thuộc vào nhu cầu các chất này mà người ta chia vi sinh vật thành 2 nhóm: vi sinh vật nguyên dưỡng và vi sinh vật khuyết dưỡng.
  
+ Các chất ức chế sinh trưởng.
   Chất ức chế sinh trưởng là những chất làm vi sinh vật không sinh trưởng được hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
    Một số chất hoá học thường được dùng trong y tế, thú y, công nghiệp thực phẩm,  xử lí nước sạch...để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật gồm: các hợp chất phenol, các loại cồn, iốt, clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng ( bạc, thuỷ ngân...), các anđêhit, các loại khí êtilen oxit(10 – 20%), các chất kháng sinh.

* Yếu tố vật lí
+  Nhiệt độ : Ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt.

+ Độ ẩm.
Hàm lượng nước quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng, là yếu tố hoá học tham gia vào các quá trình thuỷ phân các chất.
+ Độ pH
Ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP. Dựa vào độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính:vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính
+ Ánh sáng 
Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang hợp. Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động ánh sáng...
Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.
+ Áp suất thẩm thấu.
Ảnh hưởng đến sự phân chia của vi khuẩn

Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi sinh vật.





CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
3.3. Virut và bệnh truyền nhiễm

Kiến thức:
-Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut, nêu tóm tắt được chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ






















-Nêu được tác hại của virut, cách phòng tránh. Một số ứng dụng của virut



- Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, intefêron, các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh
Kĩ năng:
Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở người, động vật và thực vật ở địa phương.




Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanomet) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic ( ADN hoặc ARN) được bao bọc bởi phân tử prôtêin.
 Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Cấu tạo của virut  :                                                                                             
                                                                  
                                         Lõi:  ADN hoặc ARN)
 

                  Nuclêocapsit
                 (Kết cấu cơ bản)                                 
Virut                                             Vỏ: Prôtêin (Capsit)
                  Vỏ ngoài : Do lipit và prôtêin tạo thành
( Vỏ ngoài chỉ có ở một số loại virut)
            
Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut. Hạt virut có 3 loại cấu trúc : xoắn, khối và hỗn hợp.
 - Chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ ( Lấy ví dụ ở phage)
Chu kì nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn : Giai đoạn hấp phụ, giai đoạn xâm nhập, giai đoạn tổng hợp, giai đoạn lắp ráp và giai đoạn phóng thích
     + Giai đoạn hấp phụ : Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glicôprôtêin của virut với thụ thể bề mặt của tế bào chủ
     + Giai đoạn xâm nhập : * Đối với phage thì chỉ có phần lõi được tuồn vào trong, còn vỏ ở bên ngoài
                                           * Đối với virut động vật, đưa cả nucleôcapsit vào sau đó mới cởi bỏ vỏ.
     + Giai đoạn tổng hợp : Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virut( trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp)
     + Giai đoạn lắp ráp : Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành virut hoàn chỉnh
     + Giai đoạn phóng thích : Virut sẽ phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài :
 * Nếu virut làm tan tế bào gọi là virut độc.
*  Nếu virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hoà.


- Virut gây bệnh và ứng dụng
+ Tác hại của virut :
- Phage ( virut kí sinh ở vi sinh vật) gây những thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp vi sinh
- Virut kí sinh ở thực vật gây nhiều bệnh như xoăn lá cây cà chua, thân cây bị lùn hay còi cọc...
- Virut kí sinh ở côn trùng : Chúng kí sinh những côn trùng ăn lá cây, làm hại cây trồng
- Virut kí sinh ở động vật và người gây nhiều bệnh nguy hiểm.

+ Ứng dụng của virut trong thực tiễn :
-  Trong sản xuất các chế phẩm sinh học như inteferon
-  Trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu
- Bệnh truyền nhiễm
 + Khái niệm: Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
 + Tác nhân gây bệnh : vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut...
 +  Để gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện : độc lực (mầm bệnh và độc tố), số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp.
+ Phương thức lây truyền.
Tuỳ loại vi sinh vật mà có thể theo có các con đường khác nhau:
* Truyền ngang: Qua hô hấp, qua đường tiêu hoá, qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục...
* Truyền dọc : Từ mẹ truyền sang con
Miễn dịch
+ Khái niệm: Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch được chia làm 2 loại miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
     Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
    Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi có sự xâm nhập của kháng nguyên . Được chia làm 2 loại miễn dịch  dịch thể và miễn dịch tế bào.
- Intefêron: Là những prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào cuả cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut. Intefêron có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư và tăng khả năng miễn dịch.
+ Phòng chống: Tiêm vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.  
- HS tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở người, động vật và thực vật ở địa phương rồi báo cáo.



III. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

A - ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY, CÁCH HỌC VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ
1. Định hướng cách dạy
SGK Sinh học 10 được biên soạn lần này nhằm đổi mới cách dạy sao cho phát huy được tính chủ động của người học. Điều này thể hiện qua các mặt :
- Bố cục của bài học : Những bài phải sử dụng kiến thức đã học làm cơ sở để tiếp thu kiến thức mới thì cần được trình bày theo quy trình gồm 3 bước: (1) đánh giá, (2) giới thiệu các khái niệm và kiến thức mới, (3) vận dụng để nâng cao kiến thức.
+ Trong bước đánh giá, GV sử dụng các cách tiếp cận khác nhau như đề xuất câu hỏi, nêu tình huống, ...(được thể hiện ở các lệnh với dấu Ñ ở trong bài) nhằm đánh giá trình độ hiểu biết của HS về chủ đề sắp được trình bày.
+ Sau khi nắm được trình độ của HS, GV chuyển qua bước giới thiệu kiến thức mới. Lúc này HS sẽ có hứng thú tiếp thu kiến thức và thực sự cảm thấy có nhu cầu về thông tin mới. Khi cần phải cung cấp kiến thức mới thì có thể bắt đầu giới thiệu kiến thức rồi sau đó mới đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận hay vận dụng kiến thức đã học.
+ Cuối cùng để củng cố và nâng cao kiến thức cho HS, GV cần đưa ra những câu hỏi tình huống có tính chất vận dụng và mở rộng kiến thức vừa học được.
Sau khi được cung cấp các kiến thức mới, HS lại được tiếp xúc với các tình huống mới, các câu hỏi nhằm vận dụng các kiến thức vừa học được. Những câu hỏi này HS có thể trả lời ngay tại lớp hay có thể để các em về nhà suy nghĩ.
SGK cố gắng định hướng cách dạy và học theo hướng rèn luyện các kĩ năng tư duy lôgic, kĩ năng quan sát, kĩ năng tự học ... thông qua việc xen các câu hỏi vào bài để các em suy nghĩ và thảo luận. GV không nên quá quan tâm đến việc trả lời đúng hay sai của HS trong các tình huống thảo luận trên lớp. Cái chính là qua thảo luận GV phát hiện ra tại sao HS lại có những quan niệm như vậy cũng như phát hiện ra những lệch lạc trong cách diễn đạt để kịp thời uốn nắn giúp HS rèn luyện kĩ năng diễn đạt bằng lời nói, kĩ năng suy luận ...
2. Định hướng cách học
Kiến thức khoa học nói chung và sinh học nói riêng đang gia tăng mạnh mẽ, do vậy làm thế nào để với một thời lượng rất hạn chế mà HS vẫn nắm bắt được những kiến thức cốt lõi và cập nhật của môn học. Tốt nhất là cần đổi mới cách dạy và cách học. HS phải chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức không thụ động chép và ghi nhớ kiến thức trong SGK hay lời giảng của GV. Vì vậy, SGK được biên soạn theo hướng giúp HS tự học, tự tìm tòi khám phá với sự trợ giúp của GV. Nội dung và cách trình bày của SGK cũng góp phần giúp HS học tốt, yêu thích môn học. Những ý tưởng này được thể hiện qua:
- Tăng kênh hình, tranh ảnh minh hoạ : giúp HS dễ nắm bắt kiến thức.
- Tăng tính hấp dẫn của môn học : SGK cố gắng đưa các ảnh chụp từ tự nhiên để minh hoạ kèm theo các sơ đồ nhằm làm sáng tỏ các hình khi cần thiết.
- Mục “Em có biết ?” cung cấp thêm những sự kiện lí thú và bổ ích mà chương trình chính khoá không có điều kiện giới thiệu.
- Liên hệ với thực tiễn đời sống : Những vấn đề có thể gắn liền kiến thức trong các bài với việc bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường  ... đều được triệt để vận dụng và khai thác để HS tăng thêm hứng thú và thấy được các kiến thức đã học thực sự có ích cho bản thân.
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng tư duy khoa học : Trong từng bài SGK chú trọng rèn luyện cho HS những kĩ năng như quan sát, tiến hành thực nghiệm, phân loại, khái quát, suy luận, ... Điều này được thể hiện qua các cách  như :
+ HS quan sát tranh, ảnh, sơ đồ, ... trong SGK, rồi rút ra kết luận cần thiết.
+ Hướng cho HS giải quyết vấn đề : Các vấn đề thực tiễn được đưa ra trong SGK đòi hỏi HS tự mình vận dụng kiến thức hay trao đổi nhóm để tìm cách giải quyết.
+ Hướng dẫn HS cách xử lí thông tin : Các câu hỏi “tại sao, làm thế nào ?” luôn được đặt ra cho HS trong từng bài học của SGK giúp các em có thói quen xử lí thông tin để hiểu thấu đáo các khái niệm, nhờ đó ghi nhớ sâu hơn, rèn luyện cách thu thập thông tin và làm việc khoa học.
- Học theo hướng tích hợp : Tích hợp các môn học nói chung. Sinh học là khoa học đa ngành, muốn hiểu được sâu sắc các khái niệm cơ bản của môn học cũng như lí giải được các hiện tượng của sự sống cần phải nắm được các khái niệm của các khoa học khác như toán, vật lí, hoá học. Vì suy cho cùng thì mọi hiện tượng sống đều do các chất hoá học cấu tạo nên. Chẳng hạn đặc tính hoá học của các nguyên tử quy định đặc tính của các phân tử và đến lượt mình đặc tính lí hoá của các phân tử tạo nên tế bào lại quy định các đặc tính sinh học của tế bào ...
- Tích hợp các phân môn của Sinh học: Sinh học bao gồm nhiều phân môn, phải làm sao để HS có thể nắm bắt các kiến thức của phân môn này một cách hệ thống và có thể vận dụng một cách linh hoạt. Cách tốt nhất phải biết sử dụng những chủ đề cốt lõi để liên kết các phân môn lại với nhau tạo nên một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh. Chẳng hạn như cấu trúc phù hợp với chức năng. Nếu nắm được cấu trúc thì có thể suy ra chức năng và ngược lại. Hoặc dùng chủ đề tiến hoá để liên kết các lĩnh vực khác nhau của Sinh học. Thế giới sống liên tục tiến hoá tạo nên các đặc điểm thích nghi của các dạng sống ...
3. Định hướng việc kiểm tra đánh giá
SGK cũng cố gắng hướng dẫn cách đánh giá việc học tập của HS thông qua hệ thống các câu hỏi. Trong đó chú trọng nhiều đến các câu hỏi vận dụng kiến thức, các câu hỏi liên hệ với thực tiễn và giải quyết vấn đề của đời sống. Việc đánh giá HS không chỉ  theo  kiểu truyền thống là kiểm tra miệng, kiểm ra 15 phút hay 1 tiết mà thông qua các hoạt động trên lớp GV có điều kiện đánh giá được sự hiểu biết của HS, biết được từng HS còn yếu ở các kĩ năng gì, qua đó giúp HS rèn luyện khắc phục dần  các nhược điểm.


B. MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI THỰC HIỆN Chuẩn kiến thức, kĩ năng từng bài trong SGK Sinh học 10
Bố cục của sách giáo khoa Sinh học 10 gồm 3 phần
Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Phần này gồm 2 bài: bài 1 và bài 2. Ở phần này giúp học sinh nhìn thấy được cái tổng thể của thế giới sống, về các cấp độ tổ chức, về đặc điểm và sự đa dạng phong phú của thế giới sống nhưng lại rất thống nhất. HS cũng được biết cách phân loại sinh giới theo quan điểm của Whittaker và Margulis đề xuất năm 1969. Sinh giới rất đa dạng nhưng dựa vào các tiêu chí khác nhau vẫn phân loại được chúng, thể hiện được tính đa dạng nhưng lại thống nhất. Cái đích cuối cùng của SGK mới này là giúp HS có tư duy hệ thống.
Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO
Gồm 4 chương
Chương I: Thành phần hoá học của tế bào
(Gồm 4 bài từ bài 3 đến bài 6)
Nội dung đề cập đến cấu trúc và chức năng của các thành phần hoá học cấu tạo nên tế bào đó là các hợp chất vô cơ, hữu cơ đồng thời nghiên cứu các liên kết hoá học trong trế bào. Quán triệt quan điểm cấu trúc hệ thống, thành phần hoá học được trình bày theo cấp độ từ nguyên tử đến phân tử tiếp đến các đại phân tử hữu cơ như Cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic.
Sau khi học xong chương I, HS đã nhận thức được thành phần cấu tạo nên tế bào là các nguyên tố hoá học, sự liên kết các nguyên tố hoá học đó đã tạo nên các đại phân tử mà chính các sự tương tác của chúng ở bên trong tế bào đã tạo nên các hoạt động sống.
Như vậy, ở chương I, HS được học các khái niệm về hợp chất vô cơ ( nước, muối khoáng), hợp chất hữu cơ (cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic), và các khái niệm về các liên kết hoá học...
Chương II: Cấu trúc tế bào.
( Gồm 6 bài từ bài 7 đến bài 12).
Sang chương II, phác hoạ cho HS đượcbức tranh toàn cảnh về sự liên kết các thành phần hoá học đó đã tạo nên các bào quan của tế bào. Trong chương này HS được nghiên cứu sự phù hợp giữa cấu trúc với chức năng của mỗi bào quan và giữa các bào quan trong tế bào. Do cấu trúc đã tạo nên tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Như vậy, ở chương II, HS được học các khái niệm về cấu trúc, chức và chức năng của thành phần hoá học của tế bào nói chung, đồng thời được nghiên cứu cấu trúc, chức năng và mối quan hệ của cấu trúc và chức năng của các bào quan.
Chương III: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào
( Gồm 5 bài từ bài 13 đến bài 17).
Trong chương III, HS hiểu rõ hơn khái niệm về năng lượng, các dạng năng lượng, các nguyên lí chuyển hoá năng lượng trong tế bào, đặc biệt là khái niệm  “đồng tiền năng lượng” của tế bào.
Cũng trong chương này, HS sẽ được nghiên cứu sự vận động của các hợp chất vô cơ, hữu cơ. Đó chính là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào với sự tham gia của prôtêin ( thành phần cấu tạo nên tế bào) đóng vai trò là các enzim tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào. Đồng thời HS cũng tìm hiểu sâu về cấu trúcm cơ chế hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng, vai trò và đặc tính của enzim.
Như vậy, trong chương III, những khái niệm về các dạng năng, enzim, sự chuyển hoá vật chất, trao đổi năng lượng, hô hấp, quang hợp được hình thành.
Chương IV: Phân bào
(Gồm 4 bài từ bài 18 đến bài 21 )
Theo một trình tự logic không thể đảo ngược, sau khi nghiên cứu cấu trúc, chức năng của các bào quan, trao đổi vật chất và năng lượng thì tế bào sinh trưởng và sinh sản. Đó là điểm khác biệt giữa cơ thể sống với vật vô sinh. HS được học trong quá trình hình thành tế bào sinh dưỡng thông qua học về nguyên phân, quá trình hình thành tế bào sinh dục thông qua học về giảm phân.
Như vậy, trong chương IV học sinh được học về các khái niệm  nguyên phân, giảm phân và chu kì tế bào.

Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT
Gồm 3 chương
Chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
(Gồm 3 bài từ bài 22 đến bài 24)
Giới thiệu các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất ở vi sinh vật và vai trò của vi sinh vật trong quá trình chuyển hoá vật chất. Từ đó giúp học sinh hiểu biết về những ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống của con người
Như vậy, trong chương I, HS nắm được các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất của vi sinh vật
Chương II:  Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
(Gồm 4 bài từ bài 25 đến bài 28)
Đề cập đến sự sinh sản của quần thể vi sinh vật theo cấp số mũ, các pha trong nuôi cấy liên tục và không liên tục. Qua đó học sinh thấy được sự khác biệt giữa nuôi cấy liên tục và không liên tục. Học sinh còn được học cơ sở của công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào và công nghệ sinh học, đồng thời nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự  sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
Chương III:  Virut và bệnh truyền nhiễm
(Gồm 5 bài từ bài 29 đến bài 33)
Đề cập đến khái niệm virut, cấu trúc chung của virut, đồng thời HS được biết được các giai đoạn của quá trình sinh sản của virut trong tế bào. Học sinh còn được biết thêm kiến thức về virut HIV, các con đường lây truyền, ba giai đoạn phát triển của bệnh và biện pháp phòng ngừa. Học sinh còn được tìm hiểu về các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và động vật, biết được con đường xâm nhiễm, tác hại của chúng, bên cạnh đó virut cũng có những ứng dụng  trong thực tiễn. Cuối cùng  là giới thiệu cho HS vốn hiểu biết về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch.


Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: Tế bào " Cơ thể " Quần thể - Loài " Quần xã "Hệ sinh thái - Sinh quyển.
            Để HS nắm được các cấp độ tổ chức của thế giới sống. GV yêu cầu HS quan sát hình 1 ( trang 7) trả lời câu hỏi:  Em hãy kể tên các cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp lên cao. Như vậy, HS kể tên được các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Giúp HS hiểu sâu hơn cấp độ tổ chức nào là cấp độ tổ chức cơ bản và cấp nào là tổ chức trung gian của thế giới sống. GV yêu cầu HS nghiên cứu  mục I: Các cấp tổ chức của thế giới sống (SGK trang 6). GV gọi HS trả lời, sau đó GV chốt kiến thức:
+ Các cấp độ tổ chức cơ bản là: Tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyển.
+ Cấp độ tổ chức trung gian: Phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan.
GV đưa ra  2 câu hỏi:
    Trong các cấp độ tổ chức cơ bản , thì cấp độ tổ chức nào là cơ bản nhất? Tại sao?
    Tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp tổ chức trung gian của thế giới sống.
HS trả lời và GV chốt kiến thức. Qua đây HS còn hiểu được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
* Đối với HS khá, giỏi GV có thể cho các em phân tích nguyên tắc thứ bậc nghĩa là như thế nào? HS còn phải phân tích mỗi cấp độ tổ chức có đặc tính nổi trội so với cấp tổ chức dưới nó.
GV phải  chốt kiến thức cho HS biết được đặc tính nổi trội của cấp độ tổ chức cao mà ở cấp dưới không có được.
(Ví dụ: Đặc điểm nổi trội của cấp độ cơ thể mà không có được ở cấp độ tế bào là sự tương tác giữa các tế bào trong từng mô, giữa các mô trong từng cơ quan, hệ cơ quan và sự tương tác giữa các hệ cơ quan trong một cơ thể tạo nên sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường).
Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống đó là trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng.
Mục II: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Phần này GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nắm được 3 đặc điểm cơ bản của  thế giới sống (Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở và tự điều chỉnh, thế giới sống liên tục tiến hoá).
Đặc điểm hệ mở, tự điều chỉnh là một trong những đặc điểm cơ bản để phân biệt thế giới sống với thế giới vô cơ (GV dẫn dắt bằng ví dụ hay tình huống để HS nắm chắc được đặc điểm này).
Như vậy:
-  Kiến thức tối thiểu mà HS phải nắm được là kể tên được các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
- Đối với HS khá, giỏi phải nắm được cấp độ tổ chức cơ bản nhất, tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp tổ chức trung gian của thế giới sống đồng thời phân tích được đặc tính nổi trội của cấp độ tổ chức cao so với cấp độ tổ chức dưới.
Đây là bài mở đầu cho chương trình sinh học 10 và cũng là bài đầu tiên của chương trình Sinh học THPT. Bài mang tính khái quát cao về thế giới sống, do đó GV cần định hướng cho HS hiểu về quan điểm xây dựng chương trình SGK theo tiếp cận cấu trúc hệ thống. Để từ đó rèn cho HS tư duy hệ thống. Có như vậy HS mới có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

BÀI 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT

            Có rất nhiều quan điểm phân chia sinh giới, song GV tập trung vào phân tích quan điểm phân chia sinh giới của Whittaker và Margulis năm 1969, giúp HS nắm được tiêu chí cơ bản để phân chia của hệ thống 5 giới đó là:
          + Loại tế bào cấu tạo nên cơ thể sinh vật: nhân sơ hay nhân thực.
          +  Tổ chức cơ thể là đơn bào hay đa bào.
          + Kiểu dinh dưỡng là tự dưỡng hay dị dưỡng.
Hệ thống 5 giới gồm: Giới khởi sinh (Monera); giới nguyên sinh (Protista); giới nấm (Fungi); giới thực vật ( Plantae) và giới động vật (Animalia).
Để HS nắm được hệ thống 5 giới, GV yêu cầu HS quan sát hình 2 ( trang 10) và hỏi: Em hãy kể tên các giới sinh vật?
Giúp HS có cái nhìn khái quát về đặc điểm chung nhất của 5 giới, GV gợi ý để HS trả lời được:
Giới khởi sinh có tế bào nhân sơ, còn 4 giới (Nguyên sinh, thực vật, nấm, động vật) có tế bào nhân thực.
- Phần đặc điểm chính của mỗi giới, GV sử dụng phiếu học tập, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK mục II (trang 10,11) hoàn thành phiếu học tập.

Giới

Đặc
điểm
Giới khởi sinh (Monera)
Giới nguyên sinh (Protista)
Giới nấm
(Fungi)
Giới thực vật
( Plantae)
Giới động vật (Animalia).

  Đặc điểm
 cấu tạo





Đặc điểm
 dinh dưỡng





Các nhóm điển hình






 GV hướng dẫn HS về đọc thêm mục em có biết để tìm hiểu về hệ thống 3 lãnh giới.
- Sự đa dạng sinh học được hiểu là sự đa dạng về số lượng, thành phần loài, quần thể và quần xã.











 Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO

 CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

BÀI 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

Đây là bài mở đầu cho phần sinh học tế bào. Ở bài này GV cần làm rõ cho HS thấy được sự khác nhau về thành phần hoá học cấu tạo nên chất sống và không sống. Đó là sự tương tác giữa các nguyên tử nhất định và tuân theo các quy luật vật lí, hoá học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống.
-          Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng .
GV đặt câu hỏi để học sinh phân biệt được thế nào là nguyên tố đại lượng và thế nào là nguyên tố vi lượng.
* Với HS trung bình , chỉ cần các em nhận biết được:
+ Nguyên tố đại lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào như: C, H, O, N tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
     +  Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng  nhỏ trong tế bào như: Cu, Fe, Mn, Co, Zn... là thành phần cấu tạo nên các enzim..

* Với HS khá, giỏi các em cần phải bổ sung thêm:
            + Nguyên tố đại lượng là những nguyên tố có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô)
      +Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có hàm lượng  0,01% khối lượng chất khô).
Sự tương tác giữa các nguyên tố đó tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối khoáng ) và hợp chất hữu cơ ( lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic).
- Vai trò của nước: GV gợi ý và trên cơ sở kiến thức đã học giúp HS nắm được vai trò của nước trong tế bào.
           Là dung môi hoà tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa, đảm bảo cân bằng nhiệt độ trong tế bào, cơ thể, bảo vệ cấu trúc tế bào....
 * Đối với HS khá, giỏi các em cần phải giải thích được cấu trúc của nước:
- Nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng liên kết cộng hoá trị. Nhờ tính phân cực của phân tử nước đã tạo cho nước có vai trò cực kì quan trọng trên.


BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

Bài này liên quan nhiều đến kiến thức hoá học. Học sinh lại chưa có vốn thức về hoá học. Do đó trọng tâm bài này GV chỉ cần giúp HS hiểu được khái niệm cacbohidrat. Phân biệt được đường đơn. đường đôi, đường đa. Phân biệt được lipit đơn giản và lipit phức tạp và chức năng của cacbohidrat và lipit
- Cacbohidrat  là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O .
Bao gồm: Đường đơn, đường đôi và đường đa.
Đường đơn gồm 2 loại chủ yếu là đường 5C và đường 6C. Đường 5C  gồm deoxiribozơ ( thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN và ribozơ (thành phần cấu tạo nên đơn phân của ARN). Đối với đường 6C HS kể tên được glucozơ, fructozơ, galactozơ( chủ yếu nhớ glucozơ)
* Đối với HS khá, giỏi các em cần phải biết:
+Đường đơn ( mono saccarit) : Là loại đường trong phân tử có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon. Trong đó phổ biến và quan trọng là loại đường hexozơ(chứa 6C) và pentozơ (chứa 5C).
Đường hexozơ chứa 6C gồm glucozơ (đường nho); đường fructozơ (đường quả), galactozơ
Đường pentozơ gồm đường deoxiribozơ ( thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN và ribozơ (thành phần cấu tạo nên đơn phân của ARN).
+ Đường đôi ( đi saccarit) : Gồm 2 phân tử đường đơn kết hợp lại với nhau
Ví dụ: glucozơ kết hợp với fructozơ thành saccarozơ ( đường mía)
galactozơ liên kết với glucozơ tạo thành đường lactozơ (đường sữa)
+ Đường đa (poli saccarit): Gồm rất nhiều đơn phân liên kết với nhau theo dạng thẳng hay phân nhánh.
( Còn thời gian GV phân tích cho HS  khá, giỏi sự khác nhau về cấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của tinh bột và xenlulozơ vì trọng tâm không đi sâu vào cấu trúc của các hợp chất mà chỉ  đi nghiên cứu chức năng của các loại đường
Ví dụ: Tinh bột có cấu trúc mạch nhánh, tinh bột được coi là chất dự trữ năng lượng lí tưởng do nó không tan trong nước, không khuếch tán ra khỏi tế bào và hầu như không có hiệu ứng thẩm thấu.
Xelulozơ có cấu trúc dạng mạch thẳng, do các phân tử glucozơ liên kết với nhau theo kiểu 1 sấp, 1 ngửa nên các phân tử xenlulozơ có tính bền, dai, phù hợp với  chức năng cấu trúc của tế bào thực vật. Nó là thành phần cấu  tạo chủ yếu của thành tế bào thực vật.
Ngoài ra GV giới thiệu thêm cho HS chức năng của 2 loại đường đa nữa là glicozen ( chất dự trữ ở động vật và người, tập trung chủ yếu trong gan) và kitin có trong vỏ cứng của côn trùng, giáp xác có vai trò bảo vệ).
Chức năng chủ yếu của đường đơn là cung cấp năng lượng, còn chức năng chủ yếu của đường đôi và đa là chức năng dự trữ và cấu trúc..
- Lipit:  Chia thành 2 nhóm lớn:
+ Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo. Thuộc nhóm này gồm mỡ, dầu và sáp
GV nhấn mạnh cho HS hiểu được lipit ở thực vật gọi là dầu và chứa nhiều axít béo không no; lipit ở động vật gọi là mỡ chứa nhiều axit béo no
+ Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat...
Thuộc nhóm này có photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron..)
Chức năng của lipit :- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit)
                    - Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)
                    - Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc mon)....
* Đối với HS khá, giỏi HS cần phải nắm thêm sự khác nhau giữa mỡ, dầu, sáp; giữa photpholipit và steroit.



BÀI 5 : PRÔTÊIN

Bài này HS đã được nghiên cứu ở lớp 9. Tuy nhiên GV cần nắm được sự khác biệt khi dạy kiến thức prôtêin ở lớp 9 với kiến thức prôtêin ở lớp 10. Lớp 9 HS được học về prôtêin với chức năng di truyền còn lớp 10, HS được học prôtêin với vai trò là thành phần cấu trúc nên tế bào. Nên trọng tâm là nắm được cấu trúc và chức năng của chúng trong tế bào. Mặc dù vậy cách viết sách cũng không làm rõ được sự khác biệt này. Nhiệm vụ của GV cần phân tích cho HS thấy được sự khác biệt đó.
- Cấu trúc của Prôtêin: Đơn phân cấu tạo là axit amin.
* Đối với HS khá, giỏi HS cần nắm thêm cấu tạo của 1 axit amin gồm 3 thành phần:
+ nhóm amin (-NH­­2)
            + nhóm cacboxyl ( - COOH)
               + Gốc R.
Như vậy về mặt cấu tạo, các axit amin của prôtêin chỉ khác nhau về gốc R.
Có 20 loại axit amin, sự khác nhau về  số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin đã tạo nên vô số các phân tử prôtêin khác nhau.
Cấu trúc không gian gồm 4 bậc : đã trình bày ở phần II
              * Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được 4 bậc cấu trúc không gian của phân tử prôtêin
- Chức năng của prôtêin:
                                    + Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể
                                    + Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào
                                    + Điều hoà các quá trình trao đổi chất.
                                    + Bảo vệ cơ thể.
* Đối với HS khá, giỏi HS cần nắm thêm được vai trò của prôtêin là:
+ Dự trữ axit amin.
+ Thu nhận thông tin

BÀI 6 : AXIT NUCLÊIC

Tương tự như bài prôtêin, HS đã được nghiên cứu về axit nuclêic. Tuy nhiên ở lớp 9, HS được học về axit nuclêic là cơ sở vật chất ở cấp độ phân tử thuộc phần Di truyền học. Đến lớp 10, kiến thức về axit nuclêic được nghiên cứu ở góc độ là thành phần cấu tạo nên tế bào. Do đó GV cần làm rõ sự khác biệt này tránh hiện tượng dạy lại kiến thức gây nhàm chán cho HS.
Axit nuclêic gồm 2 loại là ADN và ARN. HS cần phân biệt sự khác nhau về cấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của 2 loại trên
ADN :
            + Cấu trúc : Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X),  mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần (đường pentozơ, nhóm phốt phat và bazơ nitơ). Các nuclêôtit  liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit.
Theo Watson – Crick: Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit  song song và ngược chiều nhau, các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với  X bằng 3 liên kết hidro).
+ Chức năng: ADN có chức năng  là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
ARN:  Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G và X.
Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN  thực hiện các chức năng khác nhau.
+ mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng.
mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
+ tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
+ rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ.
rARN là thành phần cấu tạo nên RBX.
* Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được sự khác nhau giữa ADN và ARN, các khái niệm bộ ba mã hoá, mã hoá bộ ba, bộ ba đối mã sao.

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO


BÀI 7 : TẾ BÀO NHÂN SƠ

Đây là bài mới trong chương trình sinh học. Ở lớp 6 các em mới được học về hình dạng, kích thước và cấu tạo rất chung của vi khuẩn. HS chưa có khái niệm tế bào nhân sơ. Ở bài này GV cần làm rõ được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và cấu tạo tế bào nhân sơ
- Đặc điểm chung:  Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
GV cần phân tích rõ cho HS thấy được kích thước nhỏ mang lại lợi thế cho vi khuẩn: tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn. Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.
- Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).
- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:
            + Màng sinh chất:  Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.
            + Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ  khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.
            + Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN  mạch vòng duy nhất.
      Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.
* Đối với HS khá, giỏi HS: cấu trúc thành tế bào, phân biệt được vi khuẩn gram dương, gram âm và vai trò của thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông
(GV lưu ý cho HS biết chính vì chưa có màng bao bọc xung quanh nhân, nên loại tế bào này gọi là tế bào nhân sơ).

BÀI 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC

Cấu trúc 1 tế bào điển hình HS đã được ở THCS. Tuy nhiên, THCS chỉ giới thiệu các thành phần mà chưa đi vào nghiên cứu cấu trúc và chức năng của từng thành phần đó. Ở lớp 10, tiếp cận cấu trúc hệ thống còn cho thấy các thành phần đó còn có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo nên một thể thống nhất. Do đó nhiệm vụ của GV là giúp HS nắm được cấu trúc và chức năng của từng thành phần trong tế bào. Đồng thời, giúp cho HS có tư duy hệ thống, xem xét các thành phần trong một tổng thể, để nhìn thấy sự thống nhất giữa các thành phần đó.
- Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền trong nhân được bao bọc bởi màng nhân.

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân, lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi.
-  Nhân
Để HS nắm chắc được cấu  trúc của nhân liên quan đến chức năng như thế nào GV hướng dẫn HS nghiên cứu  lệnh trong SGK về thí nghiệm chuyển nhân ở ếch hoặc ví dụ khác.
+  Cấu trúc nhân:
                                                    Màng nhân
                           Nhân                                               Chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin loại histon)
                                                    Dịch nhân
                                                                                   Nhân con.
GV sử dụng câu hỏi gợi mở để HS nắm được  chức năng của ADN.
                        + Chức năng:  Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
                                    Do chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào.
                                    Tham gia vào chức năng sinh sản.
(Chức năng quyết định mọi đặc tính của tế bào và tham gia vào chức năng sinh sản: dành cho HS khá, giỏi).

-  Lưới nội chất:
 GV hướng dẫn HS phân tích kênh hình từ đó phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
Có cấu trúc màng đơn. Gồm 2 loại: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Cần phân biệt được cấu trúc và chức năng của 2 loại này:
Điểm phân biệt
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Cấu trúc
Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt  gắn các ribôxôm
Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm
Chức năng
Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc

            * Đối với HS khá, giỏi cần hiểu rõ chức năng của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
-  Ribôxôm:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để thu lượm thông tin:
+ Cấu tạo: là bào quan không có màng bao bọc.
                      Gồm tARN và prôtêin
+ Chức năng: Tổng hợp prôtêin của tế bào.
-  Bộ máy gôngi.
            GV yêu cầu HS quan sát 8.2 SGK và mô tả cấu trúc của bộ máy gôngi.
+ Cấu tạo: là bào quan có màng đơn bao bọc.
                Là một chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
+ Chức năng: Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm( prôtêin, lipit)
                     Ở tế bào thực vật bộ máy gôngi còn có chức năng tổng hợp polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
               * Đối với HS khá, giỏi sau khi quan sát kênh hình phải thấy được sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng của các bào quan trong tế bào:
               Để vận chuyển phân tử prôtêin ra khỏi tế bào thì cần có sự tham gia của hệ thống lưới nội chất hạt, túi tiết, bộ máy gôngi và màng sinh chất.

BÀI 9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

- Nắm được cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp, không bào và lizôxôm.
-   Lục lạp và ti thể là 2 bào quan tham gia vào chuyển hoá năng lượng của tế bào. Tuy nhiên GV giúp HS định hướng biết cách đọc sách để so sánh hai bào quan này.
- Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong  ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.
    Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
- Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong  tế bào quang hợp của thực vật.
     Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ). 
* Giống nhau: Đều là bào quan có cấu trúc màng kép.
Đều có ADN, ribôxôm riêng.
Đều có chứa enzim ATP syntaza tổng hợp ATP.
Đều tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào.
* Đối với HS khá, giỏi cần nắm được điểm giống nhau là đều có ADN, ribôxôm riêng và đều có chứa enzim ATP synthaza tổng hợp ATP.
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
Ti thể
Lục lạp
Hình dạng
Hình cầu, hình sợi
Hình bầu dục
Kích thước
2- 5µm
4 - 10µm
Sự tồn tại
Có mặt ở mọi tế bào nhân thực
 Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực quang hợp
Cấu trúc
- Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP.
- Không có tilacoit

- Màng trong và ngoài đều trơn
- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATP
Chức năng
Thực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
Thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ.

+ Không bào: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc, chức năng của không bào khác nhau tuỳ từng loài sinh vật
+ Lizôxôm: Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc, có chức năng phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương.
Giáo viên tập trung phân tích hai bào quan là ti thể và lục lạp còn 2 bào quan là không bào và lizôxôm giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa để lĩnh hội kiến thức .

BÀI 10 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)


 Trọng tâm là cấu trúc và chức năng của màng sinh chất theo Singơ(Singer) và  Nicônsơn (Nicolson).
+ Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.
      Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.
  Màng sinh chất có chức năng:
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”  (nhờ “dấu chuẩn”).
 - Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulozơ. Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào.
* Đối với HS khá, giỏi GV hướng dẫn HS nắm được rõ màng có cấu trúc "khảm, động"
 + Cấu trúc: Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ:  Thành phần chính của màng là lớp photpho lipit kép tạo nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn các phân tử prôtêin phân bố ( khảm) rải rác trong khung (lớp photpho lipit); hoặc xuyên qua khung hoặc bám màng trong và rìa màng ngoài.
Tính động của màng thể hiện ở chỗ: Các phân tử cấu trúc không đứng yên mà có khả năng di chuyển trong lớp photpho lipit( P-L). Nhờ có tính động này mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập bào...

BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Để HS hiểu được khái niệm khuếch tán, thẩm thấu đồng thời phân biệt được 3 dung dịch ưu trương, đẳng trương và nhược trương, GV đưa ra ví dụ (tốt nhất là dùng hình vẽ miêu tả) gợi ý giúp HS lĩnh hội kiến thức.
- Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
       + Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng
       + Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào (tế bào mất nước).
       + Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào (tế bào hút nước).
       + Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào.
* Điểm khác nhau giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động
Điểm phân biệt
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Nguyên nhân
Do sự chênh lệch nồng độ
Do nhu cầu của tế bào...
Nhu cầu năng lượng
Không  cần năng lượng
Cần năng lượng
Hướng vận chuyển
Theo chiều gradien nồng độ
Ngược chiều gradien nồng độ
Chất mang
Không cần chất mang
Cần chất mang
Kết quả
Đạt đến cân bằng nồng độ
Không đạt đến cân bằng nồng độ

* Đối với HS khá, giỏi cần nắm được cơ chế của 2 hiện tượng nhập bào và xuất bào. Đồng thời, GV cũng hướng dẫn HS để các em hiểu rõ 2 hiện tượng nhập bào và xuất bào cũng là quá trình vận chuyển chủ động, chỉ khác là 2 hiện tượng này có sự biến dạng màng tế bào.
- Trình bày được 2 hình thức vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Phân biệt được 2 hình thức vận chuyển này
- Mô tả được hiện tượng nhập bào và xuất bào.


BÀI 12: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH


- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào.
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
Thí nghiệm này cũng dễ thực hiện, GV chia nhóm và cho mỗi nhóm làm thí nghiệm. Sau đó GV yêu cầu HS viết thu hoạch.
Cuối buổi GV tổng kết và rút kinh nghiệm.




CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

 Đây là bài mang tính khái quát cao. Chuyển hoá vật chất và năng lượng là một trong 4 đặc tính cơ bản của thế giới sống nói chung và tế bào nói riêng. Do vậy GV phải nhấn mạnh cho HS thấy được điểm khác giữa Sinh học tế bào và tế bào học. Theo quan điểm tiếp cận hệ thống thì chúng ta xem tế bào là 1 hệ thống tự điều chỉnh. Do đó chúng ta học hệ tế bào, xem xét các thành phần của tế bào trong một thể thống nhất.
 - Cần nêu được khái niệm năng lượng; Phân biệt được thế năng và động năng.
- Giải thích được cấu trúc và chức năng của ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào.
- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất, khái niệm chuyển hoá năng lượng (hiểu được chuyển hoá vật chất luôn đi kèm với chuyển hoá năng lượng).
Hình thành khái niệm năng lượng, thế năng và động năng, GV có thể phân tích 1 ví dụ, HS dễ dàng lĩnh hội được kiến thức.
- Năng lượng : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. Gồm 2 loại: Động năng và thế năng.
+ Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.
+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
 - Chuyển hoá năng lượng là sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lượng (Chuyển hoá giữa 2 dạng động năng và thế năng).
            Để nắm được cấu tạo của phân tử ATP, GV yêu cầu HS quan sát hình 13.1( trang 54) và mô tả các thành phần cấu tạo nên ATP.
- ATP( Adenozin triphotphat): gồm 1 bazơ nitric Adenin liên kết với 3 nhóm phot phat, trong đó có 2 liên kết cao năng và đường ribôzơ. Mỗi liên kết cao năng khi phá vỡ giải phóng 7,3 kcal.
GV sử dụng câu hỏi gợi mở và kết hợp với kiến thức đã học giúp HS nắm được chức năng của ATP.
    +  Chức năng của ATP :
 Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào.
 Vận chuyển các chất qua màng ngược với građien nồng độ.
 Sinh công cơ học.
* Đối với HS khá, giỏi GV gợi ý để  HS thấy được có 3 dạng chuyển hoá năng lượng cơ bản sau:
            Quang năng "hoá năng
Hoá năng " hoá năng
Hoá năng " nhiệt năng.


BÀI 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

Hầu hết các phản ứng hoá sinh trong tế bào đều có sự tham gia xúc tác của enzim.
 Học sinh đã được tìm hiểu khái niệm enzim ở lớp 8. Tuy nhiên chưa đi sâu nghiên cứu cấu trúc, cơ chế tác động, cũng như vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất. Do đó chú ý đến cấu trúc, cơ chế tác động và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất.
Hình thành khái niệm enzim, GV cho HS quan sát  2 thí nghiệm về tinh bột, một thí nghiệm sử dụng chất xúc tác là axit clohidric, một thí nghiệm sử dụng amilaza với điều kiện nhiệt độ cơ thể, áp suất bình thường, trong cùng thời gian như nhau. HS sẽ thấy được amilaza phân giải tinh bột nhanh hơn, và  amilaza hoạt động trong điều kiện phù hợp với nhiệt độ cơ thể...Qua quan sát thí nghiệm,HS sẽ rút được ra kết luận:
- Enzim: Là chất xúc tác sinh học, có bản chất prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đôỉ sau phản ứng.
            GV yêu cầu HS quan sát  hình 14.1 kết hợp với nghiên cứu mục 1” Cấu trúc”, mô tả cấu trúc của enzim.
 + Cấu trúc của enzim:
       Enzim gồm 2 loại:
Enzim 1 thành phần (chỉ là prôtêin) và enzim 2 thành phần (ngoài prôtêin còn liên kết với chất khác không phải prôtêin).
       Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm.
+ Vai trò của enzim:
    Làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng.
* Đối với HS khá, giỏi cần nắm rõ được vai trò của enzim là làm giảm năng lượng hoạt hoá, còn lại là HS chỉ cần nắm được là enzim làm tăng tốc độ phản ứng.
    Tế bào điều hoà hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến enzim là: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim, nồng độ enzim (SGK).
* Đối với HS khá, giỏi cần nắm được cơ chế tác động của enzim:
+ Cơ chế tác động: GV có thể sơ đồ hoá cho HS như sau:
    E     +           S                            E – S                                    SP                +                E
Enzim        Cơ chất                 Phức hợp trung gian               Sản phẩm                   Enzim

Một trong những kiểu điều chỉnh phổ biến trong cơ thể là ức chế ngược (Hình vẽ 14.2 trang 59 SGK). Đốí với HS khá, giỏi cần giải thích được cơ chế  này.
+ Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hoá

                                                                                               
                                                                                                   Ức chế ngược
 



                                                                    Enzim a     Enzim b           Enzim c       Enzim d


 A                   B                  C                    D                   P





            BÀI 15: THỰC HÀNH: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM

 Nội dung thí nghiệm 2 rất khó, không thể có đủ thời gian và điều kiện để làm. Đối với lớp chuyên cho HS về
- HS phải biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza.
- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.
- Tự mình tiến hành được ADN ra khỏi tế bào bằng các hoá chất và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho.
- Rèn luyện các kĩ năng thực hành (các thao tác thí nghiệm như: dụng cụ thí nghiệm, pha hoá chất...).





BÀI 16: HÔ HẤP TẾ BÀO

Đây là một bài khó dạy đối với hầu hết các GV và khó học đối với HS vì thời gian ngắn GV rất khó tổ chức cho HS khám phá  về cơ chế hô hấp. Do đó trọng tâm là phần II: Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào. Đối với quá trình oxi hoá xảy ra trong tế bào năng lượng được tạo ra từ từ và được tích luỹ vào trong phân tử ATP. Từ đó HS sẽ hiểu được vai trò của ATP, ATP là nguồn năng lượng phổ biến nhất và dễ huy động nhất của tế bào. ATP tham gia vào tất cả các hoạt đông sống của tế bào( đã học ở bài13). Nên ATP được gọi là đồng tiền năng lượng. Như vậy cái chốt cuối cùng GV cần làm cho HS hiểu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là tạo ra ATP.
- HS nêu được khái niệm, bản chất hô hấp tế bào, ba giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào (Ở mỗi giai đoạn chỉ cần nắm chắc được vị trí, nguyên liệu, sản phẩm tạo thành).
          GV cho HS đọc mục I trang 63 kết hợp với kiến thức đã học, HS sẽ nắm được khái niệm hô hấp tế bào.
Hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ ( chủ yếu là glucozơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống .
Để nắm được nội dung kiến thức của các giai đoạn chính của hô hấp tế bào, GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 16.1 SGK, 16.2 và 16.3 hoàn thành vào phiếu học tập sau:
Các giai đoạn
Vị trí xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Đường phân



Chu trình Crep



Chuỗi chuyền điện tử




* Nội dung của phiếu học tập:

Các giai đoạn
Vị trí xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Đường phân
Tế bào chất
 Glucozơ, ATP, ADP, NAD+
Axit pyruvic, ATP
NADH
Chu trình Crep
Tế bào nhân thực: Chất nền ti thể
Tế bào nhân sơ: Tế bào chất
Axit pyruvic, ADP,
NAD+, FAD, 
ATP,
NADH, FADH2,  CO2
Chuỗi chuyền điện
tử
Tế bào nhân thực: Màng trong ti thể
Tế bào nhân sơ:  Màng tế bào chất
NADH, FADH2, O2
ATP, H2O


 * Đối với HS khá, giỏi cần nắm được: 
- Tổng số phân tử ATP tạo ra khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucozơ là 38 phân tử.
- Sự khác nhau giữa quá trình oxi hoá trong tế bào với quá trình đốt cháy.
- Mối quan hệ giữa các giai đoạn của hô hấp tế bào





CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO
  
Phân bào là hình thức sinh sản của tế bào. Đây là một trong 4 đặc tính cơ bản của hệ thống sống. Khi xem xét tế bào là một hệ thống sống, chúng ta khảo sát 4 đặc tính cơ bản của hệ thống sống đó là : chuyển hoá vật chất và năng lượng; sinh trưởng và phát triển; sinh sản và cảm ứng. Tuy nhiên, phần sinh học tế bào chỉ thể hiện rõ 2 đặc tính chuyển hoá vật chất và năng lượng; sinh sản còn 2 đặc tính còn lại nằm rải rác ở các bài.
Mặt khác, kiến thức phân bào (nguyên phân và giảm phân), HS đã được học ở lớp 9. Song nhiệm vụ của GV phải chỉ ra được sự khác nhau khi dạy kiến thức, nguyên phân và giảm phân ở lớp 9 khác với khi dạy ở lớp 10, tránh tình trạng học lại kiến thức gây nhàm chán cho HS. Cụ thể:

          BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ  QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Ở lớp 9, HS đã được học kiến thức chu kì tế bào và quá trình nguyên phân. Tuy nhiên kiến thức nguyên phân ở lớp 9, HS được học trong phần di truyền học. Nên khi học cần chú ý đến sự vận động của NST như thế nào qua các kì của phân bào và sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào ra sao. Còn lớp 10, HS được học kiến thức nguyên phân trong phần sinh học tế bào, được xem xét là phương thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, làm cơ sở cho sự sinh trưởng của mô, cơ quan và cơ thể. Do đó, khi dạy bài này cần chú ý đến kết quả của nguyên phân nhiều hơn là chú ý đến sự vận động của NST, đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa của sự vận động NST.
- Nắm được khái niệm chu kì tế bào, đặc điểm các pha của kì trung gian ( GV lưu ý cho HS trong pha G1 có nhắc đến sự tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng của tế bào - Như vậy đặc tính sinh trưởng được khảo sát)
- Nắm được loại tế bào tham gia, ý nghĩa của từng kì của nguyên phân, kết quả  và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
SGV hướng dẫn cần chú ý giới thiệu đến nguyên lí chung của việc điều hoà chu kì tế bào. Do thời gian không đủ và đây là HS đại trà nên không cần thiết, GV chỉ cần  thông báo cho HS biết chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặt chẽ và lấy 1 vài ví dụ cho HS biết nếu cơ chế điều hoà này bị hư hỏng, hay trục trặc thì dẫn đến hậu quả gì ( Đối với HS khá, giỏi và HS chuyên, quỹ thời gian nhiều thì GV mới cần phân tích nguyên lí điều hoà chu kì tế bào).
-  Khái niệm chu kì tế bào: Là một trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và được lặp đi, lặp lại giữa các lần phân bào mang tính chất chu kì. Gồm 2 giai đoạn là: kì trung gian và nguyên phân.
* Để nắm được đặc điểm của kì trung gian, GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I: Chu kì tế bào( trang 71 SGK) và trả lời câu hỏi:
+ Kì trung gian được chia làm mấy pha, đó là những pha nào?
Sau đó, để HS nắm được những diễn biến chính ở 3 pha của kì trung gian, GV yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu học tập sau:

Các pha của kì trung gian
Diễn  biến cơ bản
Pha G1

Pha S

Pha G2


Nội dung của phiếu học tập:


Các pha của kì trung gian
Diễn  biến cơ bản


Pha G1
Là thời kì sinh trưởng của tế bào.
- Độ dài pha G1 thay đổi và nó quyết định số lần phân chia của tế bào trong các mô khác nhau.
- Chỉ tế bào nào vượt qua điểm kiểm tra G1 mới có khả năng phân chia


Pha S
- Diễn ra sự nhân đôi của ADN và NST
- Trung tử nhân đôi


Pha G2
- Diễn ra sự tổng hợp prôtêin( histon), prôtêin của thoi phân bào (tubulin...)


*  Để nắm  được, những nội dung chính của các kì của nguyên phân, GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II: Quá trình nguyên phân và hoàn thành vào phiếu học tập sau:

Các kì của nguyên phân
Diễn  biến cơ bản
Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối


Nội dung của phiếu học tập:

Các kì của nguyên phân
Diễn  biến cơ bản
Kì đầu
- NST kép bắt đầu co xoắn.
- Trung tử tiến về 2 cực của tế bào.
- Thoi vô sắc hình thành.
- Màng nhân và nhân con biến mất.

Kì giữa
- NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
- NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.

Kì sau
- Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.

Kì cuối
- NST dãn xoắn dần.
- Màng nhân và nhân con xuất hiện.
- Thoi vô sắc biến mất.
* Phân chia tế bào chất: Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2 tế bào con.



+  Kết quả và ý nghĩa của nguyên phân: Phần này GV vấn đáp HS
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống mẹ.
Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận: + Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên, đối với cơ thể đơn bào nguyên phân là cơ chế sinh sản
                            + Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính.
                            + Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.

Đối với HS khá, giỏi cần nắm được:
- Loại tế bào tham gia.
-  Phân biệt được nguyên phân ở động vật và nguyên phân ở thực vật.
 Đồng thời tự tổng kết được các giai đoạn của chu kì tế bào bằng phiếu học tập sau:
Các giai đoạn của
chu kì tế bào
Diễn  biến cơ bản
Các pha của kì trung gian
Pha G1

Pha S

Pha G2

Các kì của nguyên phân
Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối


BÀI 19: GIẢM PHÂN

Kiến thức giảm phân HS đã được tìm hiểu ở lớp 9, giúp cho HS thấy rõ cơ sở tế bào học của quy luật Menđen. Lớp 10, GV cần chỉ ra được điểm khác khi dạy giảm phân ở lớp 9 với dạy kiến thức giảm phân ở lớp 10. Ở lớp 10, kiến thức giảm phân dạy cho phần tế bào và dạy để HS hiểu đây là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục chín. Do đó GV chú ý cho HS kết quả nhiều hơn là diễn biến chi tiết. Tuy nhiên, cũng nên nhấn mạnh diễn biến chính ở kì đầu I.
- Ở mỗi lần giảm phân, GV đều đưa ra những nội dung chính cần nghiên cứu.
 Trọng tâm là nghiên cứu giảm phân I, vì giảm phân II về cơ bản giống như nguyên phân học ở bài 18.
Để HS nắm được diễn biến chính ở các kì của giảm phân, GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục 1(trang76, SGK) và hoàn thành vào phiếu học tập sau:

Các giai đoạn
Diễn biến cơ bản
Kì trung gian

Kì đầu I

Kì giữa I

Kì sau I

Kì cuối I


Nội dung của phiếu học tập:

Các giai đoạn
Diễn biến cơ bản










Giảm phân I
Kì trung gian


Kì đầu I
 - Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng.
 - Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
 - Thoi vô sắc hình thành
 - Màng nhân và nhân con dần tiêu biến


Kì giữa I
- NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.


Kì sau I
 - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc đi về 2 cực của tế bào.




Kì cuối I
- Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa


Đối với HS khá, giỏi cần: Phân biệt nguyên phân và giảm phân theo các tiêu chí ở bảng sau:
Điểm phân biệt
Nguyên phân
Giảm phân
Loại tế bào tham gia


Diễn biến


Kết quả


Ý nghĩa




















BÀI 20: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KÌ CỦA
NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH

      Các bước tiến hành như SGK.
      Rèn luyện kĩ năng quan sát, giúp phát hiện được các kì khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi và vẽ được các tế bào ở từng kì.
     (Thường là dùng tiêu bản có sẵn)

BÀI 21: ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO



1. Thành phần hoá học của tế bào.
-  Nắm được vai trò của 4 nguyên tố chính, đặc biệt nắm được cấu tạo của nguyên tử của C để thấy được vai trò quan trọng của nguyên tử C.
- Phân biệt nguyên tố đại lượng và vi lượng
- Các nguyên tố liên kết với nhau tạo nên các hợp chất vô cơ và hữu cơ.
- Hợp chất vô cơ chỉ nghiên cứu đến vai trò của nước: Do có tính phân cực nên nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống.
- Các hợp chất hữu cơ như các cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic là các đại phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

        


 GV hướng dẫn HS phân chia khái niệm cacbohidrat (  đường) theo sơ đồ sau:

                                                                                            Glucoz¬
                                                              §­êng ®¬n                   Fructoz¬
                                                                                                     
                                                                                                      Galactoz¬ 
 §­êng                                                                                Saccaroz¬
                                                                
                                                            §­êng ®«i                          Lactoz¬
                                                                                                     Mantoz¬
                                                                                   
                                                                                     Tinh bét


                                                §­êng ®a             Xenluloz¬.
                                                                                     Glicogen
                                                                                     Kitin.

                                                     

   (Tương tự với  prôtêin, lipit và axit nuclêic).
GV cũng có thể hướng dẫn HS ôn tập theo bảng như sau:
Nhóm
Tên cacbohidrat
Công thức phân tử
Chức năng


Pentozơ
Deoxiribozơ
C5H10O4
- Thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN
- Thành phần của các chất vận chuyển hoặc chất mang H+ , thành phần cấu tạo nên ATP
Ribozơ



Hexozơ
Glucozơ


Fructozơ


Galctozơ



Disaccarit
 Saccarozơ


Mantozơ


Lactozơ



Polisaccarit
Xenlulozơ


Tinh bột


Glicogen


Kitin



(Tương tự với  prôtêin, lipit và axit nuclêic).
                          * Đối với HS khá, giỏi phải hoàn thiện đủ các nội dung của các chất trong bảng. Còn lại chỉ cần hoàn thành nội dung của các chất: Deoxiribozơ
ribozơ, glucozơ
2. Cấu trúc tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu trúc, đơn vị chức năng của cơ thể sống. Một tế bào đều có cấu trúc chung gồm 3 phần: Màng, chất nguyên sinh và nhân  (hoặc vùng nhân ).
GV hệ thống cấu trúc cho HS nhìn thấy được khái quát cấu trúc tế bào. Tuy nhiên ở chương này chỉ học cấu trúc của tế bào nhân sơ nói chung và cấu trúc của tế bào nhân thực nói chung.
 Với mỗi loại tế bào, GV  hướng dẫn  HS hệ thống hoá bằng bảng hoặc theo sơ đồ
















 



                         

 















+ Cấu trúc của tế bào nhân sơ

Thành phần
Chức năng
Màng nhày
Bám dính trên bề mặt, chống lại sự thực bào, dự trữ chất dinh dưỡng
Thành tế bào

Màng sinh chất

Mezôxôm

ADN - NST

Ribôxôm

Roi

Lông nhung

Hạt dự trữ

Plasmit


*  Các thành phần mezôxôm, lông nhung, hạt dực trữ, plasmit chỉ dành  cho HS khá, giỏi
+ Cấu trúc của tế bào nhân thực

Thành phần
Cấu trúc
Chức năng
Màng sinh chất
- Prôtêin:
+ Prôtêin bám màng(ngoài, trong)
+Prôtêin xuyên màng.
- Lipit:
+ Photpholipit
+ Côlestêrôn.
- Cacbohidrat:
+ Liên kết với prôtêin tạo glicoprôtêin.
+ Liên kết với lipit tạo glicolipit
- Ngăn cách tế bào với môi trường
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
- Vận chuyển các chất qua màng tế bào
- Tiếp nhận và xử lí thông tin

Nhân


Trung thể


Khung xương tế bào


Ribôxôm


Ti thể


Lục lạp


Lưới nội chất hạt


Lưới nội chất trơn


Bộ máy gôngi


Lizôxôm


Không bào


Perôxixôm




3. Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.
- Nắm chắc vai trò của ATP.
- Quang hợp là quá trình chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng  được tích luỹ trong các  hợp chất hữu cơ. Quang hợp gồm 2 pha là pha sáng và pha tối.
- Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ cung cấp năng lượng được tích luỹ trong phân tử ATP. Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử.
- Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
4. Phân bào.
GV ôn lại cho HS kiến thức nguyên phân và giảm phân theo hướng dẫn ở bài 18, 19. Trên cơ sở đó hướng dẫn cho HS so sánh nguyên phân và giảm phân

Bài ôn tập chỉ được học trong một tiết. Do đó, tuỳ  thuộc vào trình độ của HS mà GV hướng dẫn ôn tập sao cho có hiệu quả cao nhất. Sau khi ôn tập xong 4 chương, GV hệ thống lại bằng sơ đồ dưới đây. Để HS nhìn thấy được quan điểm cấu trúc hệ thống khi học  sinh học tế bào

Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT

Phần sinh học vi sinh vật là phần mới và khó. Cụ thể nội dung của từng chương, bài cần nắm được như sau

CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT


BÀI 22: DINH DƯỠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

- Để  hình thành khái niệm vi sinh vật, GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I(SGK trang 88), kết hợp với kiến thức đã học
- Tuy nhiên, khái niệm vi sinh vật trong SGK chưa làm rõ được các nhóm phân loại của vi sinh vật. Do đó GV cần làm nhấn mạnh cho HS hiểu được:
Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số sinh vật thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:
 Cơ thể đơn bào ( một số là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực, có kích thước hiển vi, hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
Bao gồm: + Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ
                +  Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo , nấm nhầy.
               + Giới nấm: Vi nấm (nấm men, nấm sợi).

Phần II: - HS cần nắm được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản trong thí nghiệm. Đó là :
+ Môi trường tự nhiên ( gồm các chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng)
+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).
 Giúp các em hiểu được các kiểu dinh dưỡng, GV yêu cầu hS nghiên cứu mục II.2 ( trang 89, SGK) và hoàn thành vào phiếu học tập sau:
- Căn cứ vào nguồn C và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng theo bảng sau :
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ví dụ
Quang tự dưỡng



Hoá tự dưỡng



Quang dị dưỡng



Hoá dị dưỡng




Phần III: Hô hấp và lên men.  Phần này dài và khó, GV cần giảng ngắn gọn cho HS hiểu. Trọng tâm phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men
*  Để HS nắm được hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí GV có thể sử dụng hình vẽ mô tả sự sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện có oxi và không có oxi.
* Đối với HS khá, giỏi cần phân biệt được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và hô hấp vi hiếu khí
Phần này GV có thể kẻ bảng để HS dễ phân biệt các hình thức hô hấp và lên men như sau.

Kiểu hô hấp
Chất nhận electron
Sản phẩm
Mức năng lượng
Ví dụ

Lên men
Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ đơn giản( VD chất nhận e là axetalđehit đối với lên men rượu etanol)
Chất hữu cơ không được oxi hoá hoàn toàn (VD rượu etanol...)
Khoảng 2%
Nấm men rượu (Saccaromyces..)
Hô hấp kị khí
Chất nhận electron cuối cùng là oxi liên kết  (VD hô hấp nitrat thì oxi liên kết trong hợp chất NO3-
Chất hữu cơ không được  oxi hoá hoàn toàn tạo ra sản phẩm trung gian
Khoảng từ 20 – 30%
Vi khuẩn phản nitrat hoá ...
Hô hấp hiếu khí
Chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
CO­2, H2O
Khoảng 40%
Trùng đế giày...

* Cần chú ý ở vi khuẩn khi hô hấp hiếu khí, chuỗi chuyền electron ở trên màng sinh chất, còn ở vi sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền eletron diễn ra ở màng trong của ti thể ( Dành cho HS khá, giỏi).


BÀI 23: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
VÀ PHÂN GIẢI CÁC HỢP CHẤT Ở VI SINH VẬT

Bài này SGK chưa nêu được đặc điểm của 2 quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Do đó nhiệm vụ của GV là giúp các em nắm được đặc điểm của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Đồng thời phân tích được mối quan hệ giữa 2 quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
 GV chỉ hướng dẫn nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi đặc điểm của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
- Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật. đa dạng,
+ Đặc điểm của quá trình tổng hợp: Diễn ra với tốc độ nhanh, phương thức tổng hợp đa dạng.
     Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất là thành phần chủ yếu của tế bào như axit nucleic, prôtêin, polisaccarit.. nhờ sử dụng năng lượng và các enzim nội bào.
+ Đặc điểm của quá trình phân giải: Diễn ra bên ngoài cơ thể nhờ các enzim do vi sinh vật tiết ra, hoặc bên trong tế bào. Hình thức phân giải đa dạng.
           
Ý nghĩa: Do tốc độ sinh sản cao nên con người đã sử dụng vi sinh vật tạo ra các loại axit amin quý như glutamic, lizin và prôtêin đơn bào...
                             Bài này có rất nhiều ứng dụng, GV hướng dẫn các em trả lời các lệnh trong SGK và sưu tầm các câu hỏi về ứng dụng của các quá trình tổng hợp và phân giải.


BÀI 24: THỰC HÀNH : LÊN MEN ÊTILIC VÀ LACTIC


- Biết làm thí nghiệm và quan sát được hiện tượng lên men êtilic.
- Biết làm sữa chua, muối chua rau quả.
GV cho HS làm trước thí nghiệm, sau đó báo cáo.
Cách tiến hành giống như SGK


CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

BÀI 25:  SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Bài này dài và khó, GV cần xây dựng công thức tính số lượng tế bào của quần thể sau thời gian t giờ, với số lượng không phải là một tế bào mà là N0 tế bào.
- GV cần nhấn mạnh cho HS, sự sinh trưởng của vi sinh vật là sinh trưởng của cả quần thể
- Nắm được đặc điểm của từng  pha trong nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.
* Để HS nắm được những nội dung chính ở từng pha GV yêu cầu HS nghiên cứu nôị dung  mục II( SGK trang 100) và hoàn thành  vào phiếu học tập sau:
Các pha sinh trưởng
Đặc điểm

Pha tiềm phát ( pha lag)


Pha luỹ thừa (pha log)


Pha cân bằng


Pha suy vong

Nội dung của phiếu học tập:

Các pha sinh trưởng
Đặc điểm

Pha tiềm phát ( pha lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường,
 - Không có sự gia tăng số lượng tế bào,
- Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất.


Pha luỹ thừa (pha log)
- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
- Tốc độ sinh trưởng cực đại.


Pha cân bằng
Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi).


Pha suy vong
Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (do chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều).




- Phân biệt được sự sai khác giữa 2 hình thức nuôi cấy này. Đó là trong nuôi cấy liên tục thì không có pha tiềm phát vì trong nuôi cấy liên tục môi trường ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không cần phải làm quen với môi trường.( dành cho HS  khá, giỏi)

                             BÀI 26:  SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

Đây là bài khó, không đi sâu vào cơ chế mà chỉ kể tên các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực và trình bày được cơ chế của quá trình sinh sản theo kiểu phân đôi của vi khuẩn .
- Sinh sản bằng hình thức phân đôi là hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn. Quá trình sinh sản nhờ sự hình thành các nếp gấp của màng sinh chất gọi là mezôxôm.
Vòng ADN của vi khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào.
 GV cũng lưu ý cho HS sinh sản phân đôi ở vi khuẩn không giống như nguyên phân đó là không hình thành thoi vô sắc, không có các pha và các kì.
- Phân biệt nội bào tử và ngoại bào tử ở vi khuẩn ( Dành cho HS khá, giỏi).
+ Ngoại bào tử: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn . Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.
+ Nội bào tử : Không phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn mà là hình thức bảo vệ của vi khuẩn khi gặp điều kiện bất lợi...
( Giáo viên chú ý nhấn mạnh sự khác nhau giữa ngoại bào tử và nội bào tử. Ngoại bào tử là bào tử sinh sản, mỗi tế bào vi khuẩn có thể hình thành nhiều ngoại bào tử. Còn nội bào tử được hình thành ở một số vi khuẩn ở cuối giai đoạn sinh trưởng, khi mà môi trường cạn kiệt chất dinh dưỡng hoặc điều kiện môi trường không thuận lợi, vi khuẩn hình thành bào tử bên trong tế bào goi là nội bào tử và mỗi vi khuẩn chỉ tạo được một nội bào tử nên loại bào tử này không phải là bào tử sinh sản. Vỏ nội bào tử đặc trưng bằng hợp chất dipicolinat calcium. tất cả các bào tử sinh sản không tìm thấy hợp chất này)
+Nảy chồi: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn sống trong nước.Tế bào mẹ tạo thành một chồi ở cực, chồi lớn dần rồi tách ra tạo thành một vi khuẩn mới.
Vi khuẩn còn có hình thức sinh sản bằng bào tử đốt ( ở xạ khuẩn).
Như vậy ở vi khuẩn có thể sinh sản bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi và phân đôi.
Trong số các bào tử vi khuẩn thì nội bào tử không phải là bào tử sinh sản.
Phần sinh sản của vi sinh vật nhân thực, GV chỉ cần thông báo cho HS biết các hình thức sinh sản. Hướng dẫn HS phân biệt bào tử kín và bào tử trần ( hình 26.3 trang 104 SGK)
Ở vi sinh vật nhân thực cũng có các hình thức sinh sản: Phân đôi; nảy chồi và sinh sản bằng bào tử.
GV cũng cần nhấn mạnh cho HS biết bào tử sinh sản ở vi khuẩn gồm bào tử đốt và ngoại bào tử đều là bào tử sinh sản vô tính. Còn bào tử sinh sản ở nấm có 2 loại:
 + Bào tử vô tính: bào tử đính ( bào tử trần) có ở nấm Aspergillus (nấm cúc); nấm penicilium ( nấm chổi) và bào tử túi có ở nấm Muco
+ Bào tử hữu tính: bào tử túi (nấm men rượu), bào tử tiếp hợp ( nấm tiếp hợp)...
Bào tử nấm không có vỏ dày như nội bào tử, chỉ có lớp màng cấu tạo chủ yếu bằng hemixenlulôzơ và kitin. Không có canxiđipicolinat nên kém chịu nhiệt hơn nội bào tử.
HS rất dễ nhầm các khái niệm trên, do đó GV chú ý phân biệt cho các em, giúp các em tiếp thu bài nhanh hơn.





                            

BÀI 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
 CỦA VI SINH VẬT


         - Nắm được đặc điểm của một số chất hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật ( chú ý phân tích chất kháng sinh; cồn iốt  và cloramin)
         - Trình bày được khái niệm nhân tố sinh trưởng. Phân biệt được vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng.
         - Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vi sinh vật ( chú ý phân tích 3 yếu tố đầu: nhiệt độ, độ ẩm và pH).
         Bài này có nhiều ứng dụng thực tiễn, do đó GV nên gắn liền với thực tiễn cuộc sống bài giảng sẽ sinh động hơn.
Các hợp chất hữu cơ như cacbohidrat, lipit, prôtêin...là các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật. (Chất dinh dưỡng là những chất giúp cho vi sinh vật đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng).
Các chất vô cơ chứa các nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Mo...có vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hoá enzim...
Ngoài các chất trên ra, một số vi sinh vật còn cần một số chất hữu cơ cho sự sinh trưởng của mình mà chúng không thể tự tổng hợp được từ các chất vô cơ gọi là nhân tố sinh trưởng.
Tuỳ thuộc vào nhu cầu các chất này mà người ta chia vi sinh vật thành 2 nhóm:
-Vi sinh vật nguyên dưỡng: là những vi sinh vật có thể sinh trưởng trong môi trường tối thiểu.
-Vi sinh vật khuyết dưỡng: là những vi sinh vật không sinh trưởng được trong môi trường tối thiểu.

GV phân tích cho HS hiểu được được các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật theo các cơ chế khác nhau. Thường là ở điều kiện thích hợp, vi sinh vật phát triển tốt; ở trên hoặc dưới ngưỡng thì bị ức chế. Mỗi loại sinh vật có ngưỡng phát triển khác nhau. Nghiên cứu các yếu tố vật lí, hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật để từ đó có biện pháp ngăn ngừa sự sinh trưởng của các vi sinh vật gây hại, có ứng dụng trong đời sống.
VD: Ứng dụng của các yếu tố vật lí có thể ức chế sinh trưởng của vi sinh vật như: phơi nắng, sấy khô, dùng cloramin để thanh trùng....




BÀI 28:  QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

Đây là bài thực hành rất khó. Tuỳ từng tình hình cụ thể ở từng trường, từng địa phương mà chọn làm thí nghiệm cho hợp lí và hiệu quả.




CHƯƠNG III VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

BÀI 29 : CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

Đây là bài có nội dung khó và dài. Trọng tâm phần I: "Cấu tạo virut". Tuy nhiên, cũng cần giới thiệu cho HS khái niệm virut. Đặc điểm cơ bản của virut khác biệt so với các nhóm sinh vật khác. Giải thích tại sao virut được coi là dạng trung gian giữa sự sống và cái chết.
- Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ ( đo bằng nanomet) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic ( ADN hoặc ARN) được bao bọc bởi phân tử prôtêin.
Đặc điểm của virut khác với nhóm sinh vật khác:
+ Có kích thước siêu nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
+ Chỉ chứa một loại axit nuclêic (ADN hoặc ARN) trong khi đó các tế bào có cả 2 loại.
+ Không có hệ thống sinh tổng hợp prôtêin riêng do không có ribôxôm ; không có hệ thống biến dưỡng riêng ( không phân huỷ thức ăn để tạo ATP).
+ Không có hệ thống trao đổi chất và sinh năng lượng riêng nên phải sống kí sinh bắt buộc.
+ Không sinh trưởng cá thể.
+ Không sinh sản.
+ Không mẫn cảm với chất kháng sinh.
Có nhiều đặc điểm của virut nhưng 3 đặc điểm được in nghiêng đậm yêu cầu HS phải nắm chắc, nội dung còn lại dành cho HS khá, giỏi).
* Để HS nắm được đặc điểm cấu tạo của virut, GV yêu cầu HS quan sát hình 29.1 và  nghiên cứu nội dung mục I( trang 115, SGK). Các em sẽ rút ra được có 2 loại virut là virut có vỏ bọc và virut trần.
Cấu tạo của virut : Gồm 2 thành phần cơ bản :
* Lõi là axit nuclêic, có thể là ADN 1 mạch hay ADN 2 mạch hoặc ARN 1mạch hay 2 mạch.
* Vỏ là phân tử prôtêin ( gọi là capsit) : được cấu tạo từ các đơn vị hình thái gọi là capsôme.
Tổ hợp axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nucleôcapsit.
Một số virut còn có thêm vỏ bao ngoài vỏ capsit cấu tạo từ lớp kép lipit và prôtêin gọi là vỏ ngoài. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicoprôtêin đóng vai trò là kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ.
- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.
Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut. Ở ngoài tế bào virut tạo thành tinh thể
Hạt virut có 3 loại cấu trúc : xoắn, khối và hỗn hợp.
Phần II : "Hình thái của virut", GV yêu cầu HS đọc SGK để phân biệt 3 dạng cấu trúc.
 Còn sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat GV phân tích cho HS bằng sơ đồ hình 29.3( dành cho HS khá, giỏi)




BÀI 30 : SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

Trọng tâm là phần I, GV tập trung phân tích 5 giai đoạn nhân lên của virut.
+ Giai đoạn hấp phụ: GV lưu ý cho HS tất cả các virut (trần hoặc vỏ ngoài) đều gắn các gai glicoprôtêin của mình vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào.
Quá trình hấp phụ xảy ra khi có mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virut với thụ thể của tế bào. Điều này giải thích tại sao chỉ có những virut nhất định mới có thể gây nhiễm vào các tế bào nhất định
VD: Virut polio chỉ hấp phụ được trên bề mặt tế bào người và linh trưởng không hấp phụ lên tế bào động vật khác vì không có thụ thể phù hợp cho chúng
Nên tính đặc hiệu là rào cản không cho virut hấp phụ lên bất kì tế bào nào ngoài tế bào có thụ thể đặc hiệu.
+ Giai đoạn xâm nhập: GV lưu ý đối với mỗi loại virut có cách xâm nhập vào tế bào chủ là khác nhau.
            Đối với phagơ, chỉ phần axit nuclêic được bơm vào còn phần vỏ ở ngoài.
Đối với virut động vật: Đưa cả nucleocapsit vào tế bào chất, sau đó mới cởi bỏ vỏ để giải phóng axit nuclêic.
+ Giai đoạn sinh tổng hợp:
Virut tiến hành tổng hợp hệ gen cho virut mới và prôtêin cho riêng mình nhờ sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào ( Trừ một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp).
Quá trình tổng hợp prôtêin gồm 2 giai đoạn tuỳ thuộc vào sự tổng hợp mARN.
- Tổng hợp prôtêin sớm: Đây là các enzim (ADN Polymeraza phụ thuộc ADN) cần cho sao chép ADN.
- Tổng hợp prôtêin muộn: Diễn ra sau khi tổng hợp ADN, chủ yếu là các prôtêin cấu trúc để tạo vỏ capsit và vỏ ngoài; prôtêin này được tổng hợp trên ribôxôm trong tế bào chất
( GV không cần thiết phải dạy mà chúng tôi đưa ra làm tư liệu cho GV tham khảo)
+ Giai đoạn lắp ráp: Quá trình lắp ráp genom với prôtêin để tạo thành hạt virut mới xảy ra ở các vị trí khác nhau bên trong tế bào.
+ Giai đoạn phóng thích:
          Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan
          Khi axit nuclêic gắn xen vào NST của tế bào và nhân lên cùng với hệ gen của tế bào mà không phá vỡ tế bào gọi là chu trình tiềm tan.
Trong những điều kiện nhất định, virut có thể chuyển từ chu trình tiềm tan sang chu trình sinh tan và ngược lại.
Phần II: HIV/AIDS.
            Phần này GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa

BÀI 31 : VIRUT GÂY BỆNH
ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN

- Tác hại của virut đối với vi sinh vật, thực vật và côn trùng.
- Nguyên lí và ứng dụng của virut trong thực tiễn.
* Đối với virut kí sinh ở vi sinh vật (phagơ)
Con người đã sử dụng vi sinh vật ngày càng nhiều để phục vụ cho lợi ích của mình. Các sản phẩm do chúng sinh ra gắn liền với đời sống xã hội như thuốc kháng sinh, vacxin, vitamin...
* Virut kí sinh ở thực vật.
GV phân tích kĩ 3 nội dung trong SGK chỉ lưu ý virut tự nó không thể xâm nhập vào tế bào thực vật. Vì bề mặt lá có tầng cutin bảo vệ không cho thụ thể bám vào.
Phần lớn virut lây nhiễm từ cây này sang cây khác thông qua động vật không xương sống. như bọ rày xanh, rệp đốm...
* Virut kí sinh ở côn trùng.
Virut có thể kí sinh và gây bệnh cho côn trùng hoặc chỉ tồn taị trong côn trùng, lúc đó côn trùng là ổ chứa hoặc là vật trung gian truyền bệnh.
GV sử dụng câu hỏi thực tiễn giúp HS hiểu  tác hại của virut kí sinh ở côn trùng hơn là giảng kiến thức.
- Hiểu biết cấu trúc của virut đã mang lại lợi ích lớn trong thực tiễn. GV chỉ cần phân tích một nội dung quy trình sản xuất inteferon, trong mục II "Ứng dụng của virut trong thực tiễn".
Interfêron là những hợp chất hữu cơ có bản chất là prôtêin được sinh ra từ tế bào nhân thực đáp lại sự nhiễm virut và các hợp chất khác.
Tính chất của interfêron:
+ Là những prôtêin hoặc dẫn xuất của prôtêin miễn dịch có chút ít gluxit với khối lượng phân tử lớn.
            + Bền vững trước nhiều loại enzim, nhưng bị phân giải bởi proteaza và bị phá huỷ bởi nhiệt độ, kém bền trước axit.
Đặc tính sinh học của  interfêron:
+ Không có tác dụng đặc hiệu đối với virut.
+ Có tính đặc hiệu loài.
(Kiến thức về interfêron không cần HS học mà chỉ  làm tư liệu cho GV khi dạy và dành cho HS khá, giỏi)
Ngoài ra GV có thể khai thác kiến thức cũ về công nghệ gen đã học ở lớp 9 để vai trò của virut trong thực tiễn.



BÀI 32 : BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH


- Khái niệm về bệnh truyền nhiễm, điều kiện để gây bệnh. Truyền nhiễm là khả năng lây lan bệnh từ cá thể này sang cá thể khác, do các tác nhân như vi khuẩn, vi nấm...
Muốn gây bệnh phải cần có 3 điều kiện: độc lực, số lượng nhiễm đủ lớn và con đường xâm nhập thích hợp.
- Phương thức lây truyền, theo 2 con đường: truyền ngang và truyền dọc. GV nên phân tích kĩ 2 phương thức lây truyền.
phần các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut chỉ cần kể tên các loại bệnh được lây qua con đường nào
VD bệnh viêm gan, quai bị ...là bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- Khái niệm về miễn dịch. Phân biệt được miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu. Miễn dịch đặc hiệu cần phân biệt miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. (Không đi sâu vào cơ chế)
- Miễn dịch không đặc hiệu mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng nguyên, đóng vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
Đây là tuyến phòng thủ đầu tiên ngăn cản sự xâm nhập vào cơ thể là hàng rào vật lí, hoá học, vi sinh vật.
+ Hàng rào vật lí bao gồm da, niêm mạc ở các đường hô hấp, tiêu hoá...
+Hàng rào hoá học bao gồm khả năng tiết ra một số chất ức chế sinh trưởng cảu vi sinh vật như lizôzim trong nước mắt, nước mũi...
+Hàng rào vi sinh vật đó là các vi sinh vật  sống trên bề mặt cũng như bên trong cơ thể. Đó là các vi sinh vật không gây hại mà có lợi do chúng chiếm trước vị trí của các vi sinh vật gây bệnh sẽ đến như làm giảm nồng độ oxi, cạnh tranh và nhiều vi sinh vật còn tiết ra chất diệt khuẩn.
- Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi các tuyến phòng thủ trên không thể ngăn được sự nhiễm trùng. Gồm 2 loại miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

                                                                                                                                       

Điểm phân biệt
Đặc điểm
Tác dụng

Miễn dịch dịch thể
Sản xuất ra kháng thể nằm trong dịch thể(máu, sữa, dịch hạch bạch huyết)
Làm nhiệm vụ ngưng kết, bao bọc các loại virut, vi sinh vật gây bệnh, lắng kết các độc tố do chúng tiết ra

Miễn dịch tế bào
Có sự tham gia của các tế bào T độc
Tiết ra loại prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc và ngăn cản sự nhân lên của virut

                                

BÀI 33 : ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT

Học xong phần sinh học vi sinh vật, GV tiếp tục củng cố quan điểm cấu trúc hệ thống. Học sinh học vi sinh vật thực chất là học sinh học tế bào ( trừ virut) cơ thể vi sinh vật đều được cấu tạo từ một tế bào. Ở phần này, 4 đặc tính của cơ thể sống được nghiên cứu kĩ. Một lần nữa khẳng định tế bào là cấp độ tổ chức cơ bản thế giới sống. Do đó GV cần hướng dẫn cho HS ôn tập theo 4 đặc tính cơ bản đó và HS biết cách xây dựng bản đồ khái niệm, nguyên tắc phân chia khái niệm.
Để ôn tập tốt phần sinh học vi sinh vật, GV yêu cầu các em về làm trước các nội dung của bài 33 theo nội dung SGK.



TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.      Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 8/2006)
2.      Sinh học 10 (Nguyễn Thành Đạt, Tổng Chủ biên – Phạm Văn Lập, Chủ biên – Phạm Văn Ty - Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 6/2006)
3.      Sinh học 10 nâng cao (Vũ Văn Vụ, Tổng Chủ biên – Vũ Đức Lưu, Chủ biên – Nguyễn Như Hiền – Ngô Văn Hưng – Trần Quý Thắng – Phạm Đình Quyến - Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 6/2006)
4.      Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 môn Sinh học - Tài liệu bồi dưỡng giáo viên  (Phạm Văn Lập, Chủ biên - Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 7/2006)
5.      Bài tập chọn lọc Sinh học 10 cơ bản và nâng cao (Ngô Văn Hưng - Nhà xuất bản Giáo dục  – năm 2006)
6.      Basic Education Curriculum B. E. 2544 (A.D. 2001 – Ministry of Education Thailand)
7.      Advanced Biology for You (Gareth Williams – Reprinted in 2003 by: Nelson Thomes Ltd)
8.      A new Introduction to Biology (Bill Indge – Martin Rowland – Margaret Baker, Hodder & Stoughton 2005)



NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN







HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN SINH HỌC
LỚP 10 (Cấp THPT)



No comments:

Post a Comment

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!