431 câu trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc Gia
--> Để xem đầy đủ hãy bấm vào trang chủ tải về
Câu 1: Người ta tạo ra các dòng
thuần chủng nhằm:
A. loại
bỏ một số gen lặn có hại ra khỏi giống.
B. duy
trì giống để tránh thoái hóa.
C. tạo
ra các dòng chứa toàn gen trội.
D. tạo
ra dòng có ưu thế lai cao.
Câu 2: Phân tích thành phần các
loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như
sau:
A =
22%, G = 20%, T = 28%, X =30%. Kết luận nào sau đây là đúng? A. ADN của người bệnh đang nhân đôi.
B. ADN
này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.
C. ADN
của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.
D. ADN
này không phải là ADN của tế bào người bệnh.
Câu 3: Nguyên nhân làm cho tính
trạng do gen nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt
là: A. Gen nằm trong tế bào chất
của giao tử cái luôn trội hơn so với gen trong giao tử đực.
B. ADN
trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.
C. Giao
tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử.
D. Giao
tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với
giao tử đực.
Câu 4: Quần xã ở rừng mưa nhiệt
đới có đặc điểm là:
A. các
loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao.
B. các
loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao.
C. các
loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp.
D. các
loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng quần xã thấp.
Câu 5: Làm thế nào để biết được
một gen nào đó nằm ở đâu trong tế bào? A. Lai
thuận và lai nghịch.
B. Lai
trở lại.
C. Lai
phân tích. D. Lai tế bào xooma.
Câu 6: Làm thế nào một gen đã
được cắt rời có thể liên kết được thể truyền là plazmit đã được mở vòng khi
người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp? A. Nhờ enzym ligaza.
B. Nhờ
enzym restrictaza.
C. Nhờ
liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza.
D. Nhờ
enzym ligaza và restrictaza.
Câu 7: Loại đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể nào dưới đây có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành gen
mới? A. Lặp đoạn kết hợp với mất
đoạn.
B. Chuyển
đoạn.
C. Đảo
đoạn.
D. Lặp
đoạn.
Câu 8: Loài lúa mì hoang dại có
gen qui định khả năng kháng bệnh “gỉ sắt” trên lá. Loài lúa mì trồng lại có gen
mẫn cảm với bệnh gỉ sắt. Hai loài này có họ hàng gần gũi có thể lai được với
nhau và cho ra một số ít con lai có khả năng sinh sản. Hãy cho biết làm thế nào
người ta có thể tạo ra được giống lúa mì trồng có gen kháng bệnh “gỉ sắt” từ
lúa mì hoang dại nhưng lại có đầy đủ các đặc điểm của lúa mì trồng? A. Gây đột biến đa bội ở con lai khác loài rồi tiến
hành chọn lọc.
B. Cho
cây lai F1 lai trở lại với lúa trồng rồi tiến hành chọn lọc nhiều
lần.
C. Gây
đột biến chuyển đoạn ở cây lai F1 rồi trở lại với lúa mì trồng và tiến hành
chọn lọc, các thế hệ sau lại lai trở lại với lúa mì trồng và tiếp tục chọn lọc.
D. Lai tế bào xôma rồi tiến hành chọn lọc.
Câu 9: Xét về mặt lí thuyết,
quần xã sinh vật như thế nào thì có khả năng hình thành loài mới sẽ cao? A. Quần xã có nhiều loài động vật có họ hàng gần gũi.
B.
Quần xã có nhiều loài thực vật có họ hàng gần
gũi.
C.
Quần xã có nhiều loài thực vật sinh sản vô tính.
D.
Quần xã có thành phần loài đa dạng. Câu 10:
Môi trường là:
A. gồm
tất cả các yếu tố vô sinh, hữu sinh có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự
sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
B. gồm
tất cả những gì bao quanh sinh vật.
C. gồm
tất cả các yêu tố hữu sinh tác động trực tiếp và gián tiếp đến đời sống sinh
vật.
D. gồm
tất cả các yếu tố vô sinh tác động trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống sinh
vật.
Câu 11: Mặc dù không tiếp xúc
với các tác nhân đột biến nhưng đột biến vẫn có thể xảy ra là vì:
A. một
số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng
hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến
đột biến mất cặp nucleotit.
B. một
số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng
hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến
đột biến thay thế cặp nucleotit.
C. một
số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng
hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến
đột biến thêm cặp nucleotit.
D. một
số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng
hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến
đột biến đảo cặp nucleotit.
Câu 12: Một gen đột biến có hại
có thể trở thành có lợi khi: A. môi
trường sống thay đổi.
B. gen
đó kết hợp với gen khác.
C. thể
đột biến chuyển đổi giai đoạn phát triển.
D. gen
đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi điều kiện sống thay đổi.
Câu 13: Dưới đây là trình tự các
axit amin của một đoạn chuỗi polipeptit bình thường và chuỗi polipeptit đột
biến: Chuổi polipeptit bình thường: Phe – Ser – Lis – Leu – Ala – Val
Chuỗi polipeptit đột biến: Phe – Ser – Lis – Leu
Loại đột biến nào có thể gây nên chuỗi polipeptit
đột biến trên?
A. Đột
biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác.
B. Đột
biến thêm cặp nucleotit.
C. Tất
cả các loại đột biến điểm đều có thể.
D. Đột
biến mất cặp nucleotit.
Câu 14: Để có năng suất cá tối
đa trên một đơn đơn vị diện tích mặt nước hồ thì điều nào dưới đây là cần làm
hơn cả?
A. Nuôi
các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
B. Nuôi
nhiều loại cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
C. Nuôi
nhiều loài cá với mất độ càng cao càng tốt.
D. Nuôi
một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
Câu 15: Vây cá voi và cánh dơi
là:
A. những
cơ quan thoái hóa.
B. những
cơ quan bắt nguồn từ những cơ quan khác nhau ở loài tổ tiên.
C. những
cơ quan tương tự.
D. những
cơ quan tương đồng.
Câu 16: Để giảm mạnh kích thước
quần thể chuột trong thành phố, cách nào trong số các cách sau đây sẽ đem lại
hiểu quả cao nhất và kinh tế nhất:
A. Dùng
hóa chất tẩm vào thức ăn để tiêu diệt tất cả các con chuột ở mọi lứa tuổi.
B. Đặt
bẫy để tiêu diệt càng nhiều càng tốt các con chuột đang ở độ tuổi sinh sản.
C. Cho
chuột ăn thức ăn chứa hóa chất để chúng không sinh sản được.
D. Hạn
chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của chúng.
Câu 17: Nhiệt độ làm tách hai
mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng
chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như
sau: A =360C,
B = 78OC,
C = 55OC, D = 83OC, E = 44OC. Trình tự sắp xếp
các loài sinh vật nào dưới đây đúng nhất, liên quan đến tỉ lệ (A+T)/ tổng
nucleotit của các loài sinh nói trên theo thứ tự tăng dần:
A. D
à B à C à E à A
B. A
à E à C à B à D
C. A
à B à C à D à E
D. D
à E à B à A à C
Câu 18: Điều mô tả nào dưới đây
là không đúng với học thuyết Lacmac? A. Bố
tập tạ thì con cũng sẽ có cơ bắp.
B. Cơ
quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó sẽ phát triển và có thể truyền cho thế
hệ sau.
C. Trong
quá trình tiến hóa không có loài nào bi tuyệt chủng.
D. Những
biến dị nào giúp sinh vật thích nghi thì biến dị đó sẽ ngày một phổ biến trong
quần thế.
Câu 19: Người ta có thể tạo ra
các loại quả không hạt bằng cách: A. Xử lí cây bằng hoocmon.
B. Tạo
cây tam bội.
C. Tạo
cây tứ bội.
D. Tạo
cây tam bội hoặc xử lí bằng hoocmon.
Câu 20: Tần số alen a của quần
thể X từ thế hệ này sang thế hệ khác luôn tăng dần. Nguyên nhân chính có lẽ là
do: A. đột biến A thành a.
B. quần
thể không được cách li với các quần thể khác.
C. môi
trường thay đổi theo hướng xác định.
D. các
cá thể trong quần thể không giao phối ngẫu nhiên với nhau.
Câu 21: Làm thế nào người ta xác
định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào? A. Dùng
phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm.
B. Dùng
phương pháp nhiễu xạ rơn ghen.
C. Đếm
số lượng các đoạn okazaki
của ADN nhân đôi.
D. Dùng
các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả của nhân đôi ADN.
Câu 22: Mô tả nào dưới đây về
lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất là đúng?
A. Trong
kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng oxi trên Trái Đất đã giống như
lượng oxi trên Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã
được xuất hiện ở kỉ này.
B. Trong
kỉ Cambri (cách nay khoảng 543 triệu năm) lượng oxi trên Trái Đất bằng 5% lượng
oxi trên Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay đã được
xuất hiện ở kỉ này. C. Thực
vật có mạch xuất hiện đầu tiên vào kỉ Đê-vôn.
D. Bò
sát khổng lồ đầu tiên xuất hiện vào kỉ Pec-mơ.
Câu 23: Chỉ thị nào dưới đây cho
thấy rõ nhất quần thể đang đứng bên bờ vực của sự tuyệt chủng? A.Quần thể bị chia cắt thành nhiều quần thể nhỏ.
B.
Loài sinh vật này rất hiếm.
C.
Kích thước quần thể của loài dao động xung quanh
500 cá thể.
D.
Độ đa dạng di truyền của quần thể ngày càng một
suy giảm. Câu
24: Tháp sinh tháy nào thường là tháp lộn ngược?
A. Tháp
sinh khối của hệ sinh thái nước vùng nhiệt đới.
B. Tháp
sinh khối của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
C. Tháp
năng lượng của hệ sinh thái dưới nước vùng nhiệt đới.
D. Tháp
số lượng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Câu 25: Nguyên nhân nào kiến ARN
có rất nhiều hình dạng khác nhau? A. Do
chúng được cấu tạo từ một mạch.
B. Do
chúng có kích thước ngắn.
C. Do
trong tế bào có các loại khuôn tạo hình khác nhau.
D. Do
chúng liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
Câu 26: Câu nào dưới đây mô tả
về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là đúng?
A. Hợp
tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi và nếu thiếu thì cả hai loài không thể
tồn tại được.
B. Nấm
phát triển ở rễ thông là mối quan hệ kí sinh – vật chủ.
C. Tháp
sinh thái số lượng lộn ngược được tìm thấy trong quần xã có quan hệ kí sinh –
vật chủ.
D. Tu
hú đẻ trứng vào tổ chim cúc cu là kiểu quan hệ hợp tác.
Câu 27: Nguy cơ lớn nhất làm
giảm số lượng các loài trong quần xã do con người gây ra là gì?
A. Khai
thác quá mức các loài có tiềm năng kinh tế,
B. Du
nhập những loài ngoại lai vào quần xã trong nước.
C. Khai
thác quá mức làm một số loài tuyệt chủng dẫn đến phá vỡ mối quan hệ dinh dưỡng
giữa các loài.
D. Các
hoạt động của con người làm thay đổi, phân nhỏ và biến dạng nơi ở của nhiều
loài trên cạn lẫn dưới nước.
Câu 28: Câu nào dưới đây mô tả
về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi là đúng?
A. Vật
ăn thịt luôn có kích thước lớn hơn con mồi nhưng số lượng luôn ít hơn số lượng
con mồi.
B. Vật
ăn thịt có thể có kích thước nhỏ hơn con mồi nhưng số lượng luôn ít hơn số
lượng con mồi.
C. Vật
ăn thịt luôn ăn các con mồi già yêu và do vậy giúp con mồi ngày càng có nhiều
con khỏe mạnh hơn.
D. Quần
thể con mồi tăng trưởng theo đồ thị hình chữ J còn quần thể vật dữ tăng trưởng
theo hình chữ S.
Câu 29: Nếu đột biến gen xảy ra
ở vùng khởi động của gen thì điều gì dưới đây có thể xảy ra? A. Gen đột biến sẽ không bao giờ khởi động được.
B. Gen
bị đột biến có thể có sản phẩm bị thay
đổi về chức năng.
C. Gen
bị đột biến có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
D. Gen
bị đột biến sẽ có sản phẩm bị thay đổi về cấu trúc.
Câu 30: Mô tả nào dưới đây về
các bộ phận của một gen là đúng? A. Vùng
khởi động là nơi liên kết với protein khởi động.
B.
Vùng khởi động nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc.
C.
Vùng vận hành là nơi liên kết với ARN
polimeraza.
D.
Vùng khởi động nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc. Câu 31:
Một gen lặn có hại có thể bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể là do:
A. di
– nhập gen.
B. yếu tố ngẫu nhiên.
C. đột
biến ngược.
D. bởi CLTN.
Câu 32: Sau khi phá từng trồng
lúa, bà con nông dân có thể trồng lúa một, hai vụ mà không phải bón phân. Tuy
nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào
dưới đây là đúng? A.Các chất dinh dưỡng
trong đất bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.
B. Vì
trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đât đã bị pha loãng vào nước nên đất
trở nên nghèo dinh dưỡng.
C. Các
chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.
D. Các
chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị
con người chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.
Câu 33: Tại sao gen đột biến lặn
trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ
được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường?
A. Vì
tần số đột biến gen trên NST X thường cao hơn so với NST Y.
B. Vì
phần lớn các gen trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
C. Vì
chỉ có một trong hai NST X của nữ giới hoạt động.
D. Vì
gen đột biến trên NST X thường là gen trội.
Câu 34: Bằng chúng tiến hóa nào
dưới đây khác với tất cả các bằng chứng khác? A. Bằng
chứng giải phẫu so sánh.
B. Bằng
chứng hóa thạch.
C. Bằng
chứng phôi sinh học.
D. Bằng
chứng phân tử và tế bào.
Câu 35: Cơ quan thoái hóa mặc dù
không có chức năng gì nhưng vẫn được duy
trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận
gì?
A. Các
gen qui định cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của CLTN.
B. Các
gen qui định cơ quan thoái hóa vẫn cần thiết cho sinh vật.
C. Các
gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên.
D. Các
gen qui định cơ quan thoái hóa là những gen trội.
Câu 36: Trình tự các loài nào
trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp theo trình tự thời gian
tiến hóa? A. Homo erectus, Homo
sapiens, Homo habilis, Homo neanderthalensis.
B. Homo
habilis, Homo erectus, Homo neanderthalensis, Homo sapiens.
C. Homo
neanderthalensis, Homo habilis, Homo sapiens, Homo erectus.
D. Homo
habilis, Homo neanderthalensis, Homo erectus, Homo sapiens.
Câu 37: Quá trình nào dưới đây
có vai trò quyết định trong việc nhân bản vô tính ở thực vật? A. Giảm phân.
B. Thụ
tinh.
C. Trao
đổi chéo.
D. Nguyên
phân.
Câu 38: “Trong quần thể cá hồi,
những con cá đực có kích thước lớn, hung dữ thường được ưu tiên tiếp cận con
cái và thụ tinh. Tuy nhiên, những con cá đực trưởng thành có kích thước nhỏ
thường ẩn náu giữa các tảng đá dưới sông đợi dịp gần gũi con cái và thụ tinh.
Những con có kích thước trung gian đều không cạnh tranh được với 2 dạng quá to
và quá nhỏ trong việc thụ tinh.”
Ví dụ trên minh họa hình thức chọn lọc
nào? A. Ôn định.
B. Định
hướng.
C. Vận
động.
D. Gián
đoạn.
Câu 39: Ở loài giao phối, dấu
hiệu đặc trưng về mặt di truyền để phân biệt quần thể là: A. khả năng giao phối và sinh sản.
B. tần
số tương đối của alen và kiểu gen.
C. tần
số tương đối của gen đồng hợp và dị hợp tử.
D.tỷ lệ giới tính
đực:cái.
Câu 40: Trong sản xuất nông
nghiệp, loại tác động của gen được chú ý hơn cả là: A. tác
động đa hiệu.
B. tương
tác át chế.
C. tương
tác bổ sung.
D. tương
tác cộng gộp.
Câu 41: Cho các bệnh và tật di
truyền ở người sau đây:
1. Hội
chứng tiếng khóc mèo kêu.
2. Hội
chứng Toc-nơ.
3. Bạch
cầu ác tính.
4. Máu
khó đông.
Những bệnh và tật di truyền nào
do đột biến liên quan đến cặp NST số 23 là: A. 1
và 2
B. 3
và 4
C. 2
và 4
D. 1
và 4
Câu 42: Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm
máu sau đây:
1. IAIA,
IAIO qui định nhóm máu A.
2. IBIB,
IBIO qui định nhóm máu B.
3. IAIB
qui định nhớm máu AB.
4. IOIO
qui định nhóm máu O.
Có 2 anh, em sinh đôi cùng trứng,
người anh cưới vợ máu A, sinh đứa con nhớm máu B, người em cưới vơ máu B, sinh
đứa con nhóm máu A. Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh, em sinh đôi nói trên là: A. IAIB (nhóm máu AB).
B.
IAIA hoặc IAIO
(nhóm máu A).
C.
IBIB hoặc IBIO (nhóm máu B).
D.
IOIO (nhóm máu O). Câu 43:
Loại biến dị cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa là: A. biến dị tổ hợp.
B. đột
biến số lượng NST.
C. đột
biến gen.
D. đột
biến cấu trúc NST.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Các
cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực
hiện chức năng khác nhau.
B. Cánh
bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng vì chúng cùng thực hiện chức
năng giúp chúng có thể bay.
C. Tuyến
nọc độc của rắn và tuyến nọc độc của bò cạp vừa là cơ quan tương đồng vừa là cơ
quan tương tự.
D. Gai
của cây hoa hồng là biến dạng của thân và gai của cây xương rồng là biến dạng
của lá; vì có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Câu 45: Vốn gen của một quần thể
không thể thay đổi qua nhiều thế hệ. Điều kiện nào là cần thiết để hiện tượng
trên xảy ra?
A. Có
hiện tượng lạc dòng di truyền.
B. Nội
phối thường xuyên xảy ra ở động vật.
C. Giao
phối ngẫu nhiên.
D.Di cư và nhập cư
diễn ra cân bằng.
Câu 46: Nhân tố tiến hóa nào
trực tiếp hình thành các quần thể sinh vật thích nghi được với môi trường sống?
A. Đột biến và CLTN.
B. CLTN.
C. Đột
biến.
D. Khả
năng di cư.
Câu 47: Ở môt loài côn trùng,
đột biến gen A tạo alen a. Thể đột biến (có kiểu gen aa) có mắt lồi hơn thể
bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều
kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến mất khả năng sinh sản. Theo
quan điểm tiến hóa hiện đại, đột biến trên: A. có
lợi cho sinh vật.
B. có
hại cho sinh vật.
C. là
đột biến trung tính.
D. là
đột biến vô nghĩa.
Câu 48: Thuật ngữ nào dưới đây
được dùng để phản ánh sự biến đổi tần số tương đối của các alen trong một quần
thể qua một số thế hệ? A. Tiến
hóa nhỏ.
B. Vốn
gen của quần thể.
C. Sự
phân li độc lập của các gen.
D. Tiến
hóa lớn.
Câu 49: Cánh dơi và cánh bướm là
bằng chứng về: A. cơ quan tương đồng.
B. cơ
quan tương tự.
C. giải
phẫu so sánh.
D. cơ
quan thoái hóa.
Câu 50: Trong quá trình hình
thành sự sống trên Trái Đất, vai trò của CLTN giữa các sinh vật được thể hiện
từ giai đoạn:
A. tiến
hóa sinh học.
B. tiến
hóa tiền sinh học.
C. tiến
hóa hình thành các loài sinh vật.
D. tiến
hóa hóa học.
Câu 51: Một operon của vi khuẩn E.coli có 3 gen
cấu trúc X, Y và Z. Người ta phát hiện một chủng vi khuẩn trong đó sản phẩm của
gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen X
và Z vẫn bình thường. Trong các trật tự sắp xếp sau đây, trật tự nào có thể là
trật tự sắp xếp các gen trong operon của chủng vi khuẩn này?
A. X,
Z, Y
B. X,
Y, Z
C. Z,
Y, X
D. Y,
Z, X
Câu 52: Ở một trại nghiên cứu giống
lợn, người ta thường tạo giống mới bằng phương pháp:
A. đột biến NST.
B. lai hữu tính
C. gây đột
biến gen D. lai xe
kèm đa bội hóa.
Câu 53: Ở người gen A quy định tóc
xoăn, gen B quy định mũi cong, gen D quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với
gen a quy định tóc thẳng, gen b quy định mũi thẳng, gen d quy định lông mi
ngắn. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Bố và mẹ đều có tóc
xoăn, mũi cong, lông mi dài sinh được đứa con có tóc thẳng, mũi thẳng, lông mi
ngắn. Kiểu gen của bố và của mẹ là
A. Bố :
AAbbDd và mẹ : AaBbdd B. Bố và
mẹ đều là: AaBbDd
C. Bố :
AaBbDd và mẹ : AABbDd D. Bố :
AaBBDd và mẹ : AABbDd
Câu 54: Một quần thể bị cách li
kích thước nhỏ thường dễ trải qua hình thành loài mới hơn một quần thể kích
thước lớn là do
A. nhiều
trường hợp bị sai sót hơn trong giảm phân.
B. chịu
tác động của chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt gen nhiều hơn.
C. dễ
bị chảy dòng gen hơn.
D. chứa
một lượng đa dạng di truyền hơn.
Câu 55: Các nhà nghiên cứu đã sử
dụng các virut để tổng hợp các gen từ
nhiều vi trùng gây bệnh. Các virut này
A. Được dùng như các vectơ trong nhân
bản vô tính các gen.
B. Đã
được dùng để điều trị gen ĐB cho người.
C. Có
thể dùng để chế tạo vacxin
D. Được
dùng để đề phòng an toàn cho các phòng thí nghiệm
Câu 56: Chuỗi thức ăn của hệ sinh
thái dưới nước thường dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn là do A. hệ sinh thái dưới nước đa dạng sinh học hơn.
B.
môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng.
C.
môi trường nước có nhiệt độ ổn định.
D.
môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn môi trường
trên cạn. Câu
57: Khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:
A. CH4, NH3, CO2,
H2O. B.
CH2, CH3, O2, CH4.
C. CH2,
O2, N2, CH4, C2H2, H2O.
D. C2H2, O2, CH4,
NH3.
Câu 58: . Ở người, alen A quy định
mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh
lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu,
sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ
hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể,
quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai
này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?
A.
XAXAY, XaXaY. B. XAY, XaY.
C. XAXAY, XaY. D.
XAXaY, XaY.
Câu 59: Biết tằm có bộ NST 2n = 28.
Để phân biệt đực cái ngay từ giai đoạn trứng người ta đã dùng cách gây đột biến
chuyển đoạn
A.
không tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST 10
sang NST X.
B.
tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST X sang
NST số 10.
C.
không tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST X
sang NST số 10.
D.
tương hỗ gen quy định màu trứng từ NST số 10
sang NST X.
Câu 60: Trong sản xuất kháng sinh
bằng công nghệ tế bào, người ta sử dụng tế bào ung thư vì A. có thể giảm được độc tính của tế bào ung thư để
chữa bệnh ung thư.
B.
chúng có khả năng tổng hợp nhiều loại kháng thể
khác nhau.
C.
chúng có khả năng phân chia liên tục.
D.
chúng dễ dàng lây nhiễm vào động vật.
Câu 61: Trong mô đang phân chia
nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc
nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai. Tế bào
thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y. X và Y lần lượt là:
A. pha G2
và pha G1 B. pha G1 và kì đầu C. kì đầu
và kì giữa. D.
pha G2 và kì đầu
Câu 62: Trong quá trình nhân đôi
của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển
A. theo
chiều 3’ → 5’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.
B. theo
chiều 5’→ 3’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.
C. theo
chiều 5’ → 3’và cùng chiều với chiều của mạch khuôn.
D. ngẫu
nhiên tùy từng đoạn gen.
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!