[<br>]
Trình tự đúng về quá trình tái bản của ADN là:
1- Tổng hợp
các mạch ADN mới
2- Hai phân tử
ADN con xoắn lại
3- Tháo xoắn phân tử ADN
A. 1,2,3
B. 3,2,1
C. 1,3,2
[<br>]
Một gen ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit 3’... GGXATAXGTXTA...5’. Đoạn phân tử ARN nào
sau đây được tổng hợp từ gen trên.
A.
5’…GGXAUAXGUXUA…3’
B.
5’…XXGTATGXAGAT…3’
C. 5’…XXGUAUGXAGAU…3’
D.
5’…XGXATAXGTXAA…3’
[<br>]
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai
trò như “người phiên dịch”
A. ADN
B. rARN
C. mARN
D. tARN
[<br>]
Trong quá trình tái bản ADN,
enzim làm nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki là:
A. helicaza
B. ligaza
C. ADN polymeraza
D. ARN primaza
[<br>]
Gen B có G = 390 nu và 1670 liên kết hiđrô. Bị đột biến thay thế cặp nu này
bằng cặp nu khác tạo thành gen b, Gen b nhiều hơn gen B 1 liên kết hiđrô. Số nu
mỗi loại của gen b?
A. A
= T = 249, G = X = 391.
B. A = T = 610, G = X = 390.
C. A = T = 251, G = X = 389.
D. A = T = 250, G = X = 390
[<br>]
Để
tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây
nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?
(1) Ngô. (2) Đậu
tương. (3) Củ cải
đường.
(4) Lúa đại mạch. (5)Dưa
hấu.
Phương án đúng là:
A. (2), (3), (5).
B. (3), (5).
C. (1), (2), (4).
D. (3), (4).
[<br>]
Ở người, bệnh mù màu đỏ-xanh lục
do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm),
gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình
thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu. Theo
lí thuyết, người con trai nhận alen gây bệnh từ ai ?
A. Bố
B. Mẹ
C. Ông nội
D. Bà nội
[<br>]
Ứng dụng có lợi trong sản xuất
của đột biến lặp đoạn NST là
A.
Làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch
B. Tạo ra giống hướng dương có gen cố định đạm của vi khuẩn
C. Tạo ra sự đa dạng giữa các thứ trong cùng một loài
D. Chuyển gen mong muốn vào giống cây trồng
[<br>]
Bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính:
1: Bạch tạng 2: Ngón tay ngắn 3: Mù màu 4: Hồng cầu hình lưỡi liềm
5: Dính ngón tay 2-3 6: Máu khó đông 7: Động kinh 8: Túm lông trên tai
Phát biểu đúng là:
A. 1,2,3,4,5,6,8
B. 2,3,45,6,8
C. 1,2,4,5,7,8
D. 3,5,6,8
[<br>]
Ở Lúa có bộ NST 2n=24, số lượng
NST ở thể một, thể ba, thể tam bội lần lượt là:
A. 23, 25, 36
B. 25, 23, 48
C. 22, 25, 46
D. 23, 22, 45
[<br>]
Phương pháp nghiên cứu của MenĐen
gồm các nội dung:
1: Sử dụng toán
thống kê để phân tích kết quả
lai
2: Lai các dòng
thuần và phân tích kết quả F1,F2
3: Tiến hành thí
nghiệm chứng
minh
4: Tạo các dòng
thuần bằng tự thụ
Trình tự các bước
thí nghiệm là:
A. 4→2→3→1
B. 4→3→2→1
C. 4→2→1→3
D. 4→1→2→3
[<br>]
Phép lai nào sau
đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất ?
A. AABb x AaBb
B. AABB x AaBb.
C. AaBb x AaBb.
D. aaBb x AABb
[<br>]
Khi lai thuận và
nghịch 2 dòng chuột thuần chủng lông xám và lông trắng với nhau đều được F1
toàn lông xám. Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau, được F2 có 31 con lông
xám và 10 con lông trắng. Kiểu gen chuột bố mẹ ở thế hệ F1 là:
A. Aa x Aa.
B. AA x Aa.
C. AA x aa.
D. Aa x aa.
[<br>]
Cá thể có KG AB//ab giảm phân xảy
ra hoán vị gen với tần số f = 30%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
A. % AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
B. % AB = % ab =
35%; % Ab = % aB = 15%
C. % AB = % ab = 15%; % Ab = % aB = 35%
D. % AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
[<br>]
Một cơ thể có kiểu gen
khi giảm phân cho được bao nhiêu
loại giao tử nếu không xảy ra hoán vị gen?
A. 2
B. 4
C. 8
D. 16
[<br>]
Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội 2n=8. Số nhóm gen liên kết là:
A. 4
B. 2
C. 3
D. 8
[<br>]
Xét phép lai P: AaBbCc x AaBbCc.
Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbcc với tỉ lệ:
A. 1/64
B. 1/2
C. 1/32
D. 1/16
[<br>]
Cho các cây thuần chủng quả tròn
lai với quả dài, đời con F1 thu được 100% quả tròn. Tiếp tục cho F1
giao phấn với nhau. F2 thu được 110 cây quả tròn: 85 cây quả dài. Tính trạng
hình dạng quả tuân theo quy luật
A. phân ly
B. phân ly độc lập
C. tương tác bổ sung
D. tương tác át chế
[<br>]
Loài có NST giới tính ở con đực là XY và con cái là
XX:
1: người 2: động vật có vú 3: dâu tây 4: cây gai
5: ruồi giấm 6: cây chua me 7: chim 8: bò sát
Phát biểu đúng là:
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,3,6,7
C. 1,2,3,6,8
D. 1,2,4,5,6
[<br>]
Cho biết các gen phân li độc lập,
các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết phép
lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ
lệ :1 :1 :1 :1
A. AaBb x AaBb
B. AaBB x aaBb
C. AAbb x aaBb
D. Aabb x aaBb
[<br>]
Ở người, các triệu chứng: cổ
ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát
triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến
A. Tớc nơ.
B. Đao.
C. siêu nữ.
D. Claiphentơ.
[<br>]
Ở một loài thực vật, gen A qui
định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây
thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì
kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 35 cao: 1 thấp
B. 11 cao: 1 thấp
C. 3 cao: 1 thấp
D. 5 cao: 1 thấp
[<br>]
Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến lặn nằm trên
nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy
định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu.
Nếu họ sinh tiếp được 1 người con trai, thì xác suất người con trai này bị bệnh
máu khó đông là:
A. 0.5
B. 0.25
C. 0.125
D. 0.625
[<br>]
Đặc điểm nào sau đây không phải là của liên kết gen?
A. mỗi gen quy định một tính
trạng
B. số nhóm gen liên kết bằng bộ n
của loài
C. tăng tần số xuất hiện
biến dị tổ hợp
D. hạn chế sự xuất hiện biến dị
tổ hợp
[<br>]
Biết các gen trội là trội hoàn
toàn, phân ly độc lập. Phép lai AaBbDd X AaBbDd thu được đời con có 800 cá thể
có kiểu gen đồng hợp lặn. Tính theo lý thuyết số cá thể có kiểu gen dị hợp tử
cả 3 cặp gen là:
A. 600
B. 6400
C. 1200
D. 3200
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!