Tải file hướng dẫn giải tại đây
Câu 1: Phân tử nào sau đây được tạo
thành trong các phản ứng ánh sáng của quang hợp và bị tiêu thụ trong chu trình
Calvin?
Câu 2: Cho giao phấn giữa cây đậu
Hà Lan hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ
phấn được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Theo
lí thuyết, phương pháp nào sau đây không thể xác định được kiểu gen của cây
hoa đỏ F2?
A. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P B. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.
C. Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở
P D. Cho cây hoa đỏ F2
tự thụ phấn
Câu 3: Ở người A-phân
biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với a ko phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1
cộng đồng Tần số alen a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt
được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1
con gái ko phân biệt được mùi vị là?
A. 1.97% B. 9.44% C. 1.72% D. 52%
Câu 4: Loại đột biến gen nào xảy ra
làm tăng 1 liên kết hiđrô?
A. Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X B. Thay thế một bằng cặp G-X cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T D. Thêm
một cặp G-X.
Câu 5: Khi cô lập tim ra ngoài cơ
thể và được cung cấp đầy đủ các điều kiện cần thiết, tim vẫn hoạt động được
them một thời gian nữa vì tim có tính tự động. Tính tự động của tim là do đâu?
A. do có hệ dẫn truyền tim. Bao
gồm nút xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp à nút nhĩ thất à
bó his à
mạng puockin
B. do tim được cấu tạo theo kiểu
hợp bào, nên các tế bào tim vẫn hoạt động bình thường thêm một thời gian
C. mặc dù được đưa ra khỏi cơ
thể nhưng tim vẫn chịu sự chi phối của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm
D. do tim có hệ thống van điều
hòa lượng máu một cách hợp lý nên đủ máu để nuôi tim thêm một khoảng thời gian
Câu 6: Một loài thực vật, A quy
định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Cho cơ thể có kiểu gen Ab/aB (A với
b cách nhau 20cM) tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng ở đời con là
A. 24% B. 1% C. 8% D. 16%
Câu 7: Khi nói về kích thước của
quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể
sinh sống.
B. Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản
và mức tử vong của quần thể.
C. Nếu kích thước quần thể đạt mức tối đa thì các cá
thể trong quần
thể thường tăng cường hỗ trợ nhau.
D. Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ
thuộc vào điều kiện môi trường
Câu 8: Phương
pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
A. Nuôi cấy hạt
phấn B. Gây
đột biến gen
C. Dung
hợp tế bào trần. D. Nhân bản vô
tính
Câu 9: Động vật nào sau đây có hệ
tuần hoàn hở?
A. cá chép B. rắn hổ mang C. châu chấu D. chim bồ câu
Câu 10: Từ phôi cừu có kiểu gen
AaBbdd. Bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiều gen
A. AaBbdd B. AABbdd C. aaBbdd D. AABBdd
Câu 11: Ở thực vật, nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yeus nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. Mo B. Cacbon C. Fe D. Bo
Câu 12: Một phân tử AND của vi
khuẩn có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 2/3. Theo
lý thuyết, tỉ lệ nucleotit của loại G của phân tử AND này là
A. 15% B. 20% C.
30% D. 60%
Câu 13: Khi nói về pha sáng của
quang hợp ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quang
phân ly nước diễn ra trong xoang tilacoit
(2) Sản
phẩm của pha sáng cung cấp chop ha tối là NADPH và ATP
(3) Oxi
được giải phóng từ quá trình quang phân ly nước
(4) Pha
sáng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 14: Loại axit nuclêic nào sau
đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
A. mARN B. rARN C. tARN D. ADN
Câu 15: Một loài động vật, xét 3
gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gen 1 – gen 2- gen 3.
Cho biết mỗi
gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn
toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
(1) Cho các cá thể được mang kiểu hình trội về
2 trong 3 tình trạng lai với các cá thể mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính
trạng thì trong loài có tối đa 90 phép lai.
(2) Loài này có tối đa 6 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen.
(2) Loài này có tối đa 6 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen.
(3) Cho các cá thể đực mang kiểu
hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu
hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình.
(4) Cho cá thể được mang kiểu
hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1
trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 :
2 : 1 : 1.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 16: Một loài động vật, tính trạng màu mắt do
một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện 2 phép lai
giữa các cá thể thuộc laoij này, thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Cá thể đưc mắt đỏ
lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu phân li theo tỉ lệ 1
cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.
- Phép lai 2: Cá thể được mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.
- Phép lai 2: Cá thể được mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.
Cho biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.
Ở loài này, kiểu hình mắt đỏ được quy định bởi nhiều loại kiểu gen nhất.
II. Ở loài này, cho cá thể được mắt nâu giao phối với cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
III. F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
II. Ở loài này, cho cá thể được mắt nâu giao phối với cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
III. F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17:
Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I.
Tất cả các
loài có hệ tuần hoàn kép đều có trao đổi khí qua phế nang của phổi.
II.
Tất cả các
loài hô hấp bằng ống khí, túi khí đều có hệ tuần hoàn hở.
III.
Tất cả các
loài động vật đa bào đều có hệ tuần hoàn.
IV.
. Cá voi hô
hấp bằng mang nên chỉ có 1 vòng tuần hoàn.
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 18:
Những đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có được khả năng tiến hóa văn
hóa
A. Chuyển đời sống từ trên cây xuống mặt đất
B. Đột biến lớn làm thay đổi căn bản trong bộ NST
C. Dáng đứng thẳng, bàn tay khéo léo có thể chế tác công cụ bằng đá
D. Bộ não phát
triển, cấu trúc thanh quản cho phép có tiếng nói, có lồi cằm, bàn tay có các
ngón tay linh hoạt…
Câu 19: Với 4 loại nucleotit A, U,
G, X. Có tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa chưa G?
A. 34 B. 27 C. 37 D. 35
Câu 20: Hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 cromatit khác
nguồn ở 2 cặp đồng dạng khác nhau là cơ chế làm xuất hiện dạng đột biến cấu
trúc nào?
A. Mất đoạn và lặp đoạn B. Lặp đoạn và chuyển đoạn
C. Chuyển đoạn tương hỗ D. Chuyển
đoạn không tương hỗ
Câu 21:
Thành tựu nào sau đây là thành tự của ứng dụng công nghệ tế bào?
A. Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt
B. Tạo cừu Dolly
C. Tạo giống cà chua có gen chín quả bị
bất hoạt
D. Giống
gạo vàng có khả năng tổng hợp β –carotene.
Câu 22: Khi
nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên
luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
B. Đột
biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
C. Di - nhập gen chỉ làm thay
đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ
D. Các
yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng
xác định.
Câu 23:
Ở một loài thực vật, mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định, tính trạng
trội là trội hoàn toàn. Cho (P) dị hợp tử về 3 cặp gen giao phấn với một cây
chưa biết kiểu gen. Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên các cặp nhiễm
sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con F1 phân li
kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 24: Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của
cách li sau hợp tử?
A. Trong tự
nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt
chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau
nhưng không sinh con.
B. Cừu có thể giao phối với dê tạo
thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
C. Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở
hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau.
D. Hai loài muỗi có tập tính
giao phối khác nhau: một loài phun tín hiệu hóa học nên con cái, một loài con
đực có vũ điệu rung cánh
Câu 25: Quan sát một nhóm tế bào
sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân bình
thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc
thể kép đang phân li về hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá
trình giảm phân kết thúc là
A. 16 B. 32 C. 8 D. 64
Câu 26:
Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I.
Nếu xảy ra
đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định
bị bất hoạt.
II.
Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này
không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
III.
Khi prôtêin
ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên
mã.
IV.
Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen
điều hòa R thì sẽ dẫn tới dịch khung đọc mã ở vùng gen Z, Y, A làm thay đổi cấu
trúc phân tử protein do gen cấu trúc quy định.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 27:
Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm
mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, có bao nhiêu cơ chế chỉ
ra dưới đây góp phần dẫn tới hiện tượng trên?
I. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến
động di truyền làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của
quần thể.
II. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít
thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
III. Khi số lượng cá thể của quần
thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của
quần thể.
IV. Khi số lượng cá thể của quần thể
còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng
giao phối cận huyết và xuất hiện nhiều kiểu gen có hại cho cá thể, tăng áp lực
chọn lọc.
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 28
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen
0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Nếu quần
thể này giao phấn ngẫu nhiên thì ở F1 sẽ thu được 49% số cá thể có kiểu hình
trội.
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được
F1 có 91% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì
thu được F1 có 2/9 số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu
gen ở F1 là: 0,65 AA : 0,2 Aa : 0,15 aa.
A. 3
|
B. 4
|
C. 2
|
D. 1
|
Câu 29: Theo dõi sự di truyền của bệnh mù màu và
máu khó đông trong một gia đình thu được phả hệ như sau:

Biết khoảng cách của 2 gen trên NST là 20% và không có đột
biến, trong số các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 6 người
trong phả hệ trên.
II. Trong quần thể có thể có tối đa
14 kiểu gen khác nhau về 2 gen trên.
III. Xác suất sinh người con của cặp
vợ chồng II.3 và II.4 là trai mắc cả 2 bệnh trên là 16%
IV. Xác suất cặp vợ chồng II.3 và
II.4 sinh con gái bình thường gấp đôi xác suất sinh con trai bình thường về cả
2 bệnh trên.
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 30: Khi
nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tuổi của hóa thạch được xác
định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
B. Hóa
thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của
sinh giới
C. Căn
cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau
D. Hóa
thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
Câu 31: Khoảng thời gian sống có
thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc sinh ra cho đến khi chết do già được gọi
là
A. Tuổi
sinh thái B. Tuổi
sinh lý C. Tuổi thọ trung bình D. Tuổi quần thể
Câu 32: Cho một sơ đồ lưới thức ăn giả định ở
hình dưới đây. Mỗi chữ cái trong sơ đồ biểu diễn một mắt xích trong lưới thức
ăn. Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn này là đúng?

I. Mắt xích có thể là sinh vật sản
xuất là B
II. Mắt xích có thể là động vật ăn thịt là: D, E,A.
III. Mắt xích có thể là động vật ăn thực vật là: C, D, A
IV. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn trên có 5 mắt xích
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 33: Phát biểu nào sau đây
không phải là quan niệm của Đacuyn?
A. Toàn
bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
B. Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi
trên cơ thể sinh vật
C. Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là
nguyên liệu của tiến hóa.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di
truyền của sinh vật.
Câu 34:
Hình bên dưới mô tả sơ lược về quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ,
quan sát hình và cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu
đúng?

(1) Hình trên mô tả quá trình
phiên mã và dịch mã diễn ra ở sinh vật nhân sơ.
(2) Vùng nào trên gen vừa phiên
mã xong thì đóng xoắn ngay lại.
(3) Sau phiên mã, mARN được trực
tiếp dùng làm khuôn để dịch mã.
(4) Ở sinh vật nhân sơ dịch mã
diễn ra trên mARN theo chiều 5’ → 3’, sinh vật nhân thực thì dịch mã diễn ra
theo chiều ngược lại.
(5) Nếu không có đột biến phát
sinh, kết thúc quá trình dịch mã thu được 2 chuỗi pôlipeptit có thành phần và
trình tự axit amin giống nhau.
(6) Trong chuỗi pôlipeptit, tất
cả các axit amin đều là foocmin mêtiônin và đóng vai trò mở đầu.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 35: Ở một loài
thực vật, màu sắc của hoa do 2 cặp gen A, a và B, b quy định; kích thước cây do
cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thu được F1 phân li theo tỉ lệ 9
cây hoa đỏ, thân cao: 4 hoa trắng thân thấp: 3 cây hoa trắng, thân cao. Biết
không có đột biến gen và hoán vị gen. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu
đúng?
I. Cây P
dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét
II. Có 3
kiểu gen quy định thân cao, hoa đỏ F1
III.Trong
các cây thân thấp, hoa trắng, tỉ lệ cây đồng hợp về 3 cặp gen chiếm 1/2
IV.Nếu cho
các cây thân cao, hoa trắng tự thụ, xác suất cây thân thấp, hoa trắng chiếm 1/6
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 36: Bệnh
do gen trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm di truyền nào sau
đây?
A. Mẹ mắc bệnh thì tất cả các
con trai đều mắc bệnh
B. Bố
mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh
C. Bố
mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.
D. Bệnh
thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.
Câu 37: Hiện
nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa
học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là
A. loại bỏ ra khỏi cơ thể người
bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
B. đưa
các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
C. làm biến đổi các gen gây
bệnh trong cơ thể thành các gen lành.
D. bổ sung gen lành vào cơ thể
người bệnh.
Câu 38: Sự
kiện nào sau đây sau đây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế
bào nhân thực?
A. Trong mỗi phân tử ADN
được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban
đầu (nguyên tắc bán bảo toàn).
B. Vì enzim ADN–pôlimeraza
chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’–3’, nên trên mạch khuôn 5’-3’ mạch mới được
tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’– 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng
tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối.
C. Nhờ các enzim tháo
xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra
hai mạch khuôn.
D. Enzim ADN – pôlimeraza
sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong
đó A liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại.
Câu 39: Trong
một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp
số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác
phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có
bộ nhiễm sắc thể là:
A. 2n
+ 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1
B. 2n
+ 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1
C. 2n
+ 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1
D. 2n
+ 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n +2 và 2n – 1 – 1
Câu 40: Ở
người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn (a và b)
nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ
bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh
máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây đúng
về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
A. tất
cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông
B. tất
cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
C. tất
cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
D. tất
cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
----------- HẾT
----------
Thầy up bt phả hệ khó nhé.cảm ơn thầy
ReplyDelete