I. Phần trắc nghiệm: 30 câu- 9,0điểm
Câu 1: Kiểu nuôi trồng nào được xem là vận dụng hiểu biết về ổ sinh thái?
Câu 2: Loài nào sau đây biến động số lượng theo chu
kì ngày đêm?
A. Rươi sống ven biển Bắc Bộ. B. Muỗi, ếch nhái.
C. Cá cơm ở biển Peru. D. Tảo đơn bào ở trong nước.
Câu 3: Nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc một chuỗi
thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu như sau:
Loài
|
Số
cá thể
|
Khối lượng trung bình mỗi cá
thể (g)
|
Bình quân năng lượng trên một
đơn vị khối lượng (Calo)
|
1
|
20000
|
0,1
|
1
|
2
|
7
|
12
|
2
|
3
|
8
|
4000
|
0,5
|
4
|
1000
|
0,002
|
1,8
|
Hiệu suất sinh thái ở sinh vật
tiêu thụ bậc 1, 2, 3 lần lượt là:
A. 2,14%, 3,6%, 8,4% .B. 2,5%, 7,2%, 8,4%. C. 12,5%, 8,4%, 2,14%.D. 2,5%, 8,4%, 3,6%.
Câu 4: Cho một lưới thức ăn :
Có bao nhiêu
chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên ?
A. 8 B. 10 C. 9 D. 11
Câu 5: Sự
biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới sự thay đổi nào sau đây?
A. giới hạn sinh thái của các cá thể
trong quần thể B. kích
thước quần thể
C. ổ sinh thái của loài. D. nơi ở của loài
Câu 6: Sinh vật sản xuất sử
dụng khoảng bao nhiêu % tổng lượng bức xạ để tổng hợp chất hữu cơ ? A. 0,2- 0,3 % B. 0,1- 0,2 % C. 0,2 – 0,6 % D. 0,2- 0,5 %
Câu 7: Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một hồ
nước nông như sau:
(1) Hồ nước nông biến đổi thành
vùng nước trũng, xuất hiện một số loài và cây bụi.
(2) Hình thành các cây bụi và cây
thân gỗ
(3) Các chất lắng đọng tích tụ
dần ở đáy làm cho hồ bị nông dần, dẫn đến sự thay đổi về thành phần sinh vật theo hướng sinh vật thủy sinh
ít dần, đặc biệt là các loài có kích thước lớn.
(4) Hồ nước nông có nhiều loài
sinh vật thủy sinh sống ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có
hoa sống trên mặt nước, rắn, cá, ốc,..
Hãy sắp xếp
theo trật tự của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên ?
A. (1), (2), (3), (4) B. (4), (3), (2), (1) C. (3), (4), (1), (2) D. (4), (3),
(1), (2)
Câu
8: Cho
các nhóm sinh vật sau , mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định:
(1) Cá sống trong hồ nước ngọt (2) Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ
(3) Chim sống trong vườn quốc gia Phước Bình (4) Động vật ăn cỏ sống trên thảo
nguyên
(5) Cá rô phi sống trong ao nước ngọt (6) Các loài cây ở sân trường Tháp
Chàm
Có bao nhiêu nhóm sinh
vật là quần xã?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 9: Nhân tố sinh thái vô
sinh bao gồm :
A. tất cả các nhân tố
vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh
sinh vật.
C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh
vật.
D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường
xung quanh sinh vật.
Câu 10: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn
sinh thái từ 5,6˚C đến 42˚C. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt độ 5,6˚C gọi là giới hạn trên, 42˚C gọi là giới hạn dưới.
B. Nhiệt độ 5,6˚C gọi là giới hạn dưới, >42˚C gọi là giới hạn trên.
C. Nhiệt độ < 5,6˚C gọi là giới hạn dưới, 42˚C gọi là giới hạn trên.
D. Nhiệt độ 5,6˚C gọi là giới hạn dưới, 42˚C gọi là giới hạn trên.
Câu 11: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong
một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H.
Cho các kết luận sau về lưới thức ăn
này:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
(5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm.
(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
Phương án trả lời đúng là:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
(5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm.
(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
Phương án trả lời đúng là:
A. (2), (5), (6) B. (2), (3), (5) C. (1), (3), (5) D. (1), (3), (4)
Câu 12: Để diệt sâu đục thân
hại lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng vì ong cái có tập tính đẻ trứng vào
ấu trùng sâu qua máng đẻ. Đó là phương pháp bảo vệ sinh học dựa vào
A. cân bằng quần thể. B. khống chế sinh học.
C. cạnh tranh cùng loài. D. cân bằng sinh học.
Câu 13: Sức sinh sản của
quần thể phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây ?
A. Lứa tuổi và
tỉ lệ đực cái trong quần thể B. Sự phân bố
của quần thể
C. Mật độ của quần thể D. Kích thước của quần
thể
Câu 14: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh
vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Đặc
trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã: phân bố theo nhóm,
phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên.
B.
Sinh vật
từ đỉnh núi, sườn núi tới chân núi phân bố theo chiều thẳng đứng.
C. Đặc trưng về
thành phần loài biểu thị qua độ phong phú của loài, loài ưu thế và loài đặc
trưng.
D. Phân bố cá thể trong không gian của
quần xã không tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Câu 15: Trong các nhận định sau:
(1) Cạnh tranh là động lực tiến hóa.
(2) Cạnh tranh làm giảm đa dạng sinh học, do làm chết
nhiều loài.
(3) Mối quan hệ cạnh tranh chỉ xảy
ra đối với những loài khác nhau, không có sự cạnh tranh cùng loài.
(4) Cạnh tranh là hiện tượng hiếm gặp, do sinh vật luôn
có tính quần tụ.
Số nhận định không
đúng là:
A. 4 B. 3 C. 1. D. 2.
Câu 16: Hãy xếp lại thứ tự
theo kích thước quần thể lớn dần của các loài sau đây: Chó sói, chuột cống, bọ
dừa, nhái bén, voi, thỏ?
A. Voi, chó sói, thỏ,
chuột cống, nhái bén, bọ dừa.
B. Bọ dừa, nhái bén, chuột cống, thỏ, chó sói, voi.
C. Voi, thỏ, chó sói, chuột cống, nhái bén, bọ dừa.
D. Nhái bén, chuột cống, bọ dừa, chó sói, thỏ, voi.
Câu 17: Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ minh họa
cho kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể?
(1) Đàn trâu rừng. (2)
Cây thông trong rừng thông.
(3) Chim hải âu làm tổ. (4) Các loài
sâu sống trên tán lá cây.
(5) Các loài
sống trong phù sa vùng triều. (6) Nhóm
cây bụi mọc hoang dại
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 18: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp
chính của phát triển bền vững, góp phần làm hạn chế sự biến đổi toàn cầu ?
(1) Bảo tồn
đa dạng sinh học.
(2) Khai thác
tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Ngăn chặn
nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Sử dụng
bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(5) Tăng
cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích
thích sinh trưởng, ... trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đáp án đúng
là :
A. (2), (3) và (4) B. (1), (2) và (5) C. (2), (3) và (5) D. (1), (3) và
(4)
Câu 19: Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng:
vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật phù du (bậc 2); tôm, cá nhỏ (bậc 3). Do
nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo cho vi
khuẩn lam và tảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do
hiện tượng phì dưỡng (phú dưỡng hóa), cách làm tốt nhất là loại bỏ
A. vi khuẩn lam và tảo. B. vi khuẩn lam, tảo và động vật phù du
C. tôm, cá nhỏ. D. động vật phù du.
Câu 20: Cho một lưới thức ăn:
Những
sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:
A. Mèo,
chim B. Chuột, chim C. Hổ, cáo D. Chuột, sâu rau
Câu 21: Có bao nhiêu nhận
xét dưới đây đúng?
(1)
Trong cùng một khu vực,
các loài có ổ sinh thái khác nhau cùng tồn tại, không cạnh tranh với nhau
(2) Cùng một nơi
ở chỉ có một ổ sinh thái
(3) Nhiệt độ, ánh
sáng, độ ẩm là những nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ
Khoảng nhiệt
độ từ 5,6 đến 200C gọi là khoảng thuận lợi của cá rô phi
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 22: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
A. Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
B. Làm tăng khả năng cạnh tranh trong quần thể
C. Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
D. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
Câu 23: Điều
nào sau đây không đúng với diễn thế
nguyên sinh?
A. Khởi đầu từ môi trường trống trơn
B. Hình thành quần xã tương đối ổn
định.
C. Không thể hình
thành nên quần xã tương đối ổn định.
D. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần
tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
Câu 24: Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào
sau đây?
A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.B. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.D. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 25: Điều nào sau đây sai khi nói
về vai trò của các loài cộng sinh trong địa y?
A. Tảo sử dụng vitamin, hợp chất hữu cơ do nấm chế tạo, sử dụng nước trong
tản của nấm để quang hợp.
B. Nấm và vi khuẩn sử dụng cacbohiđrat do tảo tổng hợp qua quang hợp.
C. Tảo và vi khuẩn sống trong tản của nấm, nhờ vỏ dày của tản nấm nên
chống được ánh sáng mạnh và giữ ẩm.
D. Tảo có lợi, nấm và vi khuẩn
không có lợi cũng không có hại gì.
Câu 26: Sự
biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần.
Hiện tượng này biểu hiện:
A. biến
động theo chu kì nhiều năm. B. biến động theo
chu kì ngày đêm.
C. biến động theo chu kì mùa. D. biến động theo chu kì tuần trăng.
Câu 27: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh
thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là:
A. để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường
bổ sung năng lượng cho chúng.
B. hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.
C. do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự
điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
D. hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự
nhiên.
Câu 28: Cho các cặp quan hệ giữa các loài như sau:
(1) Cây phong
lan-cây gỗ (2) Dây tơ hồng-cây trứng
cá
(3)Lươn
biển-cá nhỏ (4) Kiến-cây bàng
(5)Sâu ăn
lá-cây cam (6) Tảo giáp nở
hoa-cá
Có mấy cặp quan hệ phản ánh quan hệ đối kháng giữa các loài:
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 29: Kiểu phân bố theo
nhóm có ý nghĩa sinh thái là:
A. Các cá thể hỗ trợ và cạnh tranh với nhau để giành thức àn
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
C. Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
D. Các cá thể hỗ trợ
nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Câu 30: Cho biết hệ sinh thái một hồ, có sản
lượng toàn phần ở SVSX là 1113 kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái ở
SVTT cấp 1 là 11,8%, ở SVTT cấp 2 là 12,3%. Sản lượng sinh vật toàn phần ở SVTT
cấp 1 và SVTT cấp 2là:
A. 16kcal/m2/năm, 131kcal/m2/năm B. 131kcal/m2/năm, 16kcal/m2/năm
C. 118kcal/m2/năm, 123kcal/m2/năm D. 1113kcal/m2/năm, 131al/m2/năm----------------------
II. Phần tự luận: 1
câu-1 điểm
Em hãy kể tên một số tài nguyên thiên nhiên ở
Ninh thuận mà em biết. Hãy chọn một loại tài nguyên và đưa ra những giải pháp
để phát triển bền vững.
--------------------------- Hết
------------------------------------


