Tải tài liệu tại đây
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA VỊ GEN HAY - KHÓ
Câu 1 : Khi lai giữa P đều
thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện kiểu hình cây quả tròn, ngọt. Cho F1 tự thụ
phấn thu được F2 có 4 kiểu hình theo tỷ lệ như sau:
66% cây quả tròn, ngọt
9% cây quả tròn, chua
9% cây quả bầu dục, ngọt
16% cây quả bầu dục, chua
Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng. Xác định tần số hoán vị gen?
Câu 2: Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 4 loại kiểu hình sau:
564 con thân xám, cánh dài
164 con thân đen, cánh cụt
36 con thân xám, cánh cụt
36 con thân đen, cánh dài
Xác định tần số hoán vị gen?
Câu 3: Cho lai 2 cơ thể đều thuần chủng có kiểu hình thân nâu, đuôi dài với thân xám, đuôi ngắn. F1 đồng loạt thu được thân xám đuôi dài. Tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình giống F1 chiếm 54%. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định, các gen liên kết ko hoàn toàn trên NST thường và quá trình phát sinh giao tử đực và cái xảy ra như nhau. Hiện tượng hón vị gen đã xảy ra trong quá trình giảm phân của những cơ thể F1 với tần số là:
A.f=20% B.f=30% C.f=40% D.f=17%
66% cây quả tròn, ngọt
9% cây quả tròn, chua
9% cây quả bầu dục, ngọt
16% cây quả bầu dục, chua
Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng. Xác định tần số hoán vị gen?
Câu 2: Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 4 loại kiểu hình sau:
564 con thân xám, cánh dài
164 con thân đen, cánh cụt
36 con thân xám, cánh cụt
36 con thân đen, cánh dài
Xác định tần số hoán vị gen?
Câu 3: Cho lai 2 cơ thể đều thuần chủng có kiểu hình thân nâu, đuôi dài với thân xám, đuôi ngắn. F1 đồng loạt thu được thân xám đuôi dài. Tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình giống F1 chiếm 54%. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định, các gen liên kết ko hoàn toàn trên NST thường và quá trình phát sinh giao tử đực và cái xảy ra như nhau. Hiện tượng hón vị gen đã xảy ra trong quá trình giảm phân của những cơ thể F1 với tần số là:
A.f=20% B.f=30% C.f=40% D.f=17%
Câu 4: Trong phép lai giữa 2 thứ
cà chua thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản , người ta thu
được F1 có 100 % cây cao, quả đỏ.-Trường hợp 1: Cho các cây F1 giao phấn với
nhau , thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình : 1 cây cao, quả vàng : 2 cây cao: quả đỏ:
1 cây thấp , quả đỏ.- Trường hợp 2: Cho cây F1 tự thụ phấn với cây thấp, quả
vàng thu được thế hệ lai gồm : 199 cây cao, quả đỏ : 201 cây cao, quả đỏ : 1048
cây cao, quả vàng : 1052 cây thấp , quả đỏ.
Biện
luận , viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên. Biết rằng mỗi gen quy định một
tính trạng
Câu 5: Ở đậu, alen A quy định tính trạng cây cao, alen a quy định tính trạng cây thấp; alen B quy định quảhình tròn; alen b quy định quả hình bầu dục. Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả sau: 140 cây cao, quảtròn; 40 cây thấp, quả bầu dục; 10 cây cao, quả bầu dục; 10 cây thấp, quả tròn. Biết các gen nằm trên NSTthường. Xác định Kiểu gen F1 và tần số hoán vị gen?
Câu 5: Ở đậu, alen A quy định tính trạng cây cao, alen a quy định tính trạng cây thấp; alen B quy định quảhình tròn; alen b quy định quả hình bầu dục. Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả sau: 140 cây cao, quảtròn; 40 cây thấp, quả bầu dục; 10 cây cao, quả bầu dục; 10 cây thấp, quả tròn. Biết các gen nằm trên NSTthường. Xác định Kiểu gen F1 và tần số hoán vị gen?
Câu 6: Cho biết: A quy định hạt
tròn, alen lặn a quy định hạt dài; B quy định hạt chín sớm, alen lặn b quyđịnh
hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết. Tiến hành cho các
cây hạt tròn, chín sớmtự thụ phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình
khác nhau, trong đó có 240 cây hạt tròn-chín muộn.Biết rằng mọi diễn biến trong
quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Xácđinh kiểu gen và tần số
hoán vị gen(f) ở các cây đem lai?
Câu 7: Ở một loài thực vật, gen
A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen Bquy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ
với cây thân thấp,hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao,
hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5%cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây
thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của câybố, mẹ
trong phép lai trên là
A. AaBb x aabb. B.
AaBB x aabb. C. Ab/aB x ab/ab. D. AB/ab x ab/ab
Câu 8: Trên một nhiễm sắc thể,
xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB =l,5 cM, BC =
16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễmsắc
thể đó là
A. CABD. B.
DABC. C. BACD. D. ABCD
Câu 9: Ở một loài thực vật,
hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi củacác
alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng
khác nhau giao phấn thu được F1. Cho F1 giao phấn, được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn
về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giaotử đực và cái diễn ra như
nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng làA. 38%. B. 54%.
C. 42%. D. 19%
Câu 10: Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ
Câu 10: Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ
A.20%. B.10%. C.30%. D.15%
Câu 11: ở lúa A: Thân cao trội so với a: Thân thấp; B: Hạt dài trội so với b: Hạt tròn. Cho lúa F1 thân caohạt dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2 gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó640 cây thân thấp hạt tròn. Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau ở bố và mẹ.Tần số hoán vị gen là:
Câu 11: ở lúa A: Thân cao trội so với a: Thân thấp; B: Hạt dài trội so với b: Hạt tròn. Cho lúa F1 thân caohạt dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2 gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó640 cây thân thấp hạt tròn. Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau ở bố và mẹ.Tần số hoán vị gen là:
A. 10%. B.
16%. C. 20%. D. 40%.
Câu 12: Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b). Hai gen nói trên cùng nằm trên 1 NST thường. Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ. Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 12: Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b). Hai gen nói trên cùng nằm trên 1 NST thường. Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với
tần số 50%.
B. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử
chéo
C. P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn
toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính
D.
Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn
Câu 13: .Ở một loài thực vật: A - lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b –hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng làA. 1250. B. 400. C. 240 D. 200
Câu 14: Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen nàycùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao, quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau
Câu 13: .Ở một loài thực vật: A - lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b –hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng làA. 1250. B. 400. C. 240 D. 200
Câu 14: Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen nàycùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao, quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau