I/ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
|
made
|
cautron
|
dapan
|
made
|
cautron
|
dapan
|
made
|
cautron
|
dapan
|
made
|
cautron
|
dapan
|
|||
|
246
|
1
|
D
|
468
|
1
|
C
|
135
|
1
|
B
|
357
|
1
|
A
|
|||
|
246
|
2
|
C
|
468
|
2
|
B
|
135
|
2
|
D
|
357
|
2
|
C
|
|||
|
246
|
3
|
D
|
468
|
3
|
B
|
135
|
3
|
D
|
357
|
3
|
B
|
|||
|
246
|
4
|
B
|
468
|
4
|
D
|
135
|
4
|
C
|
357
|
4
|
D
|
|||
|
246
|
5
|
B
|
468
|
5
|
A
|
135
|
5
|
A
|
357
|
5
|
D
|
|||
|
246
|
6
|
B
|
468
|
6
|
C
|
135
|
6
|
A
|
357
|
6
|
D
|
|||
|
246
|
7
|
D
|
468
|
7
|
D
|
135
|
7
|
B
|
357
|
7
|
A
|
|||
|
246
|
8
|
A
|
468
|
8
|
B
|
135
|
8
|
D
|
357
|
8
|
D
|
|||
|
246
|
9
|
A
|
468
|
9
|
A
|
135
|
9
|
C
|
357
|
9
|
B
|
|||
|
246
|
10
|
C
|
468
|
10
|
B
|
135
|
10
|
A
|
357
|
10
|
C
|
|||
|
246
|
11
|
C
|
468
|
11
|
C
|
135
|
11
|
C
|
357
|
11
|
C
|
|||
|
246
|
12
|
B
|
468
|
12
|
A
|
135
|
12
|
B
|
357
|
12
|
C
|
|||
|
246
|
13
|
A
|
468
|
13
|
A
|
135
|
13
|
C
|
357
|
13
|
D
|
|||
|
246
|
14
|
A
|
468
|
14
|
D
|
135
|
14
|
A
|
357
|
14
|
A
|
|||
|
246
|
15
|
D
|
468
|
15
|
A
|
135
|
15
|
D
|
357
|
15
|
C
|
|||
|
246
|
16
|
A
|
468
|
16
|
C
|
135
|
16
|
C
|
357
|
16
|
B
|
|||
|
246
|
17
|
C
|
468
|
17
|
D
|
135
|
17
|
B
|
357
|
17
|
A
|
|||
|
246
|
18
|
D
|
468
|
18
|
B
|
135
|
18
|
A
|
357
|
18
|
B
|
|||
|
246
|
19
|
C
|
468
|
19
|
C
|
135
|
19
|
D
|
357
|
19
|
A
|
|||
|
246
|
20
|
B
|
468
|
20
|
D
|
135
|
20
|
B
|
357
|
20
|
B
|
II. Tự luận ( 4 điểm )
|
Câu
|
Mức độ cần đạt
|
Điểm
|
|
|
1
|
Hệ tuần hoàn hở
- Đại
diện: Đa số ĐV thân mềm, chân khớp
- Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp
với các TB
- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực
thấp, tốc độ máu chảy chậm
- Khả năng điều hòa và phân phối máu đến
cơ quan chậm
|
Hệ tuần hoàn kín
- Đại
diện: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và
ĐV có xương sống
- Máu TĐC với TB qua thành mao mạch
- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao hoặc TB, tốc độ máu chảy nhanh.
- Khả năng điều hòa và phân phối máu đến
cơ quan nhanh hơn
|
0,5
0,5
0,5
0,5
|
|
2
|
- Hình ảnh trên thuộc kiểu hướng trọng
lực
- Khái niệm : là phản ứng của cây đối với
trọng lực
+ Đỉnh rễ cây hướng trọng lực dương
+ Đỉnh thân cây hướng trọng lực âm
|
0,25
0,75
|
|
|
3
|
Động
vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh
nghiệm.Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ xung ngày càng
nhiều và càng chiếm ưu thế so với bẩm sinh. Ngoài ra động vật có hệ thần kinh
phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát
triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn
thiện các tập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến đổi.
|
1 ,0
|
|
|
Câu
|
Mức độ cần đạt
|
Điểm
|
|
|
1
|
Hệ tuần hoàn đơn
- Khái niệm :
Chỉ có 1 một vòng tuần hoàn,tim hai ngăn
-
Đại diện : lớp cá
- Máu đi nuôi cơ thể : Đỏ thẩm(tim 2
ngăn)
|
Hệ tuần hoàn kép
-Khái niệm : Có 2 vòng tuần hoàn,vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ, tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn
- Đại diện : lớp lưỡng cư,bò sát,chim và
thú
- Máu đi nuôi cơ thể : Máu pha(tim 3 ngăn) máu đỏ tươi (tim 4 ngăn)
|
0,5
0,5
0,5
|
|
2
|
- Hình ảnh trên thuộc kiểu ứng động không
sinh trưởng của cây trinh trưởng khi va chạm .
- Khái niệm : ứng động không sinh trưởng
là kiểu ứng động không có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào thực vật
|
0,5
0,5
|
|
|
3
|
Động
vật bậc thấp hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh ít,
nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn,
thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho
việc học tập. Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để
học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn
tại được chủ yếu là nhờ tập tính bẩm sinh.
|
1,0
|
|
II. ĐÁP PHẦN TỰ LUẬN (
3 Câu : 4 điểm )
|
Câu
|
ĐÁP
ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Điểm
|
|
1
|
* Khái niệm : Hướng
động: hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ
một hướng xác định.
* Phân loại : Các
kiểu hướng động: hướng sáng, hướng hóa, hướng trọng lực, hướng nước, hướng
tiếp xúc
* Thí nghiệm:
+ Rễ
mọc thò ra ngoài rây là do: tác dụng trọng
lực( rễ có tính hướng trọng lực dương)
+ Sau một
thời gian rễ cong lại và chui vào rây do: tác dụng của độ ẩm(rễ hướng nước
dương, hướng sáng âm)
|
0,5
0,5
0,5
|
|
2
|
Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ
không điều kiện
*Phản xạ có ĐK :
- Hình thành
trong quá trình sống thông qua học tập và rút kinh nghiệm , không bền vững
,dễ thay đổi
- Không di
truyền , mang tính cá thể ,số lượng không hạn định
- Trả lời các
kích thích bất kì và được kết hợp với kích thích không điều kiện
- Có sự tham gia của vỏ não
|
0,75
|
|
*Phản xạ có ĐK :
- Bẩm sinh , có tính chất bền vững
- Di truyền ,đặc trưng cho loài , chủng loại , số lượng có hạn
- Chỉ trả lời những kích thích tương ứng
- Có sự tham gia của trụ não và tủy sống
|
0,75
|
|
|
3
|
* Vận dụng việc sử dụng một số hoocmon thực vật trong sản xuất nông nghiệp:
+ Auxin : làm rễ mọc nhanh,
mạnh , tạo quả không hạt(cà chua, nho)
+ Giberilin : làm sợi lanh,
đay dài; quả không hạt (cam, dưa hấu, nho)
+ Xitokinin : dùng trong nuôi
cấy mô tạo cơ quan sinh dưỡng(rễ mới, cành mới)
+ Axit abxixic: gây nên trạng
thái ngủ, nghĩ của chồi (cam, quýt, khoai tây)
+ Etilen : làm quả chín đều
(cà chua, chuối), làm rụng lá.
|
1,0
|