Tải tài liệu
Tại đây
TUYỂN
TẬP ĐỀ THI HSG CẤP TỈNH – CẤP QUỐC GIA
Câu
1 (5,0 điểm)
Thúc
cá trắm cỏ đẻ mhân tạo, thu được 8010 hợp tử, về sau nở được 8010 cá con. Biết
rằng hiệu suất thụ tinh của trứng là 45%, của tinh trùng là 18%. Hãy tính số tế
bào sinh trứng và sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh .
Câu
2 (10 điểm)
Bộ
nhiễm sắc thể (NST) của trâu là 2n= 50. Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một
tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân nhiều lần ở vùng sinh sản. Tất cả các
tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh giao tử và giảm phân bình thường.
Tổng số tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinh giao tử cái là 96. Số NST trong
các giao tử đực nhiều hơn số NST trong các giao tử cái là 5600. Các giao tử
được tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh với hiệu suất thụ tinh của giao
tử cái là 12,5%. Xác định:
a.
Số tế bào sinh giao tử thuộc mỗi loại.
b.
Số hợp tử được hình thành và hiệu suất thụ tinh của giao tử đực.
c.
Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực và số lần nguyên phân của tế
bào sinh dục sơ khai cái.
Câu 3 (10 điểm)
Trong quá trình giải mã
ở vài phân tử mARN môi trường nội bào thu được các phân tử prôtêin cùng loại
với tổng số phân tử lượng là 474.000 đvC. Gen mang thông tin quy định cấu trúc
loại prôtêin đó dài 0,1632 μm.
a. Tính số phân tử
prôtêin tạo thành.
b. Quá trình sao mã của
gen làm phát sinh 795 bộ ba mã hóa axit amin trên các mARN. Tính số phân tử
mARN tạo thành.
c. Biết rằng trong quá
trình giải mã các mARN, số lượt ribôxôm trượt qua mỗi mARN bằng nhau. Tìm số
lượt trượt của ribôxôm trên mỗi mARN. Biết mỗi axit amin có phân tử lượng 100
đvC.
Câu 4 (5 điểm)
Trong
điều kiện nôi cấy vi khuẩn Samonella typhinrium ở nhiệt độ 370C người ta đếm được:
Sau 6 giờ có 6,31.106 tế
bào /cm3
Sau 8 giờ có 8,47.107 tế
bào /cm3
Hãy
tính hằng số tốc độ sinh
trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vi khuẩn này?
Câu 5 (5,0 điểm)
So
sánh hiệu suất tích ATP của quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi
truyền êlêctrôn trong hô hấp tế bào.
Câu 6 (5 điểm)
Tính
hiệu suất sử dụng ánh sáng trong quang hợp của thực vật C3 đối với
tia sáng thuộc vùng đỏ và vùng xanh tím? Cho biết 1 phôtôn thuộc vùng xanh tím
có năng lượng 60 kcal/mol, vùng đỏ 40 kcal/mol; 1 mol glucôzơ cho 674 kcal; để
tổng hợp 1 ATP theo chu trình phôtphoryl hoá vòng thì cần có 1 phôtôn ánh sáng.
Câu 7 (5 điểm)
Một người cân nặng 80 kg uống 100 gam rượu thì hàm lượng rượu trong máu
anh ta là 2,013
. Ngay sau khi uống rượu, người đó
lái xe và gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy. Cảnh sát bắt được anh ta sau đó 2
giờ 10 phút. Mẫu máu thử của anh ta lúc đó có hàm lượng rượu là 0,88
. Hỏi lúc người tài xế gây tai nạn
thì hàm lượng rượu trong máu của anh ta là bao nhiêu? Biết có khoảng 1,67 gam
rượu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong 1 giờ cho mỗi 10 kg khối lượng cơ thể.
Câu 8 (5 điểm)
Một
chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãn chung.
Thời gian trung bình của 1 chu kỳ tim là 0,8s và nhịp tim đo được là
75nhịp/phút. Khối lượng máu trong tim là 141,252ml vào cuối tâm trương và
78,443ml vào cuối tâm thu.
Căn
cứ vào chu kỳ chuẩn của người (tỉ lệ co tâm nhĩ : co tâm thất : pha dãn chung
=1: 3: 4), hãy xác định:
1.
Thời gian ở mỗi pha của chu kỳ tim ở người trưởng thành.
2.
Lượng máu bơm/ phút của người đó.
3.
Giả sử nhịp tim trung bình của trẻ em là 120nhịp/phút thì thời gian của 1 chu
kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm so với người lớn? Hãy xác định thời gian mỗi pha
của chu kỳ tim trẻ em.
Bài 1. Khi nuôi cấy vi
khuẩn E. Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 60 tế bào với
pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 20 phút. Hãy tính số lượng tế
bào được tạo thành sau 4 giờ trong trường hợp:
+ Tất cả
các tế bào đều phân chia
+
số tế bào ban đầu bị chết.
Bài 2. Một chu kì tim người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co
tâm thất, pha dãn chung. Thời gian trung bình của một chu kì tim ở người bình
thường là 0,8s. Một người phụ nữ X có nhịp tim đo được là 82 nhịp/phút. Xác
định thời gian mỗi pha của một chu kì tim ở người phụ nữ X?
Bài 3. Vùng mã hóa của
gen B ở một loài vi khuẩn bị đột biến mất đi một đoạn gồm hai mạch bằng nhau và
trở thành gen b. Đoạn gen mất đi dài 102AO và có tỉ lệ nuclêôtit
loại G bằng 10% số đơn phân của đoạn. Gen b có 2140 liên kết hiđrô. Khi cặp gen
Bb tự nhân đôi 2 lần liên tiếp đã lấy từ môi trường nội bào 10620 nuclêôtit tự
do. Xác định số nuclêôtit từng loại của gen B.
Bài 4. Trong phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen sau:
AaBbCcXMXm x aaBbccXmY 
Các cặp gen quy
định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy
cho biết:
- Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả
4 tính trạng trên.
- Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ.
Bài 5. Ở người, khả năng uốn cong lưỡi (A) là trội hoàn toàn so
với không khả năng uốn cong lưỡi (a), gen nằm trên NST thường. Nếu trong một
cộng đồng, tần số tương đối của alen a là 0,3 thì xác suất của một cặp vợ chồng
đều có khả năng uốn cong lưỡi có thể sinh ra ba người con trong đó có hai con
trai có khả năng uốn cong lưỡi và một con gái không khả năng uốn cong lưỡi là
bao nhiêu? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng về kiểu gen.
Bài 6. Ở một loài động vật, xét 3 gen khác nhau (A, B, D), gen
A và gen B mỗi gen có 2 alen cùng nằm trên NST X (không nằm trên NST Y). Gen D
có 3 alen nằm trên NST thường thì loài đó có thể có bao nhiêu kiểu gen bình
thường khác nhau?
Bài 7. Tần số tương
đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối quần thể
đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc sau:
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Xác định tần số alen A và alen a ở phần cái trong quần
thể ban đầu.
Bài 8. Ở loài
mèo nhà, DD: lông đen, Dd: tam thể, dd: lông vàng nằm trên NST giới tính X.
Trong một quần thể cân bằng, người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau:
Lông đen
|
Lông tam thể
|
Lông vàng
|
Tổng số
|
|
Mèo cái
|
330
|
58
|
12
|
400
|
Mèo đực
|
345
|
0
|
47
|
392
|
Tính tần
số alen D và alen d trong quần thể?
Bài 9. Các tế bào sinh tinh của một loài động vật có tổng số
720 NST đơn, tiến hành nguyên phân một số đợt bằng với số NST đơn bội của loài.
Sau đó các tế bào con cùng giảm phân tạo tinh trùng. Với hiệu suất thụ tinh của
tinh trùng là 10%, các tinh trùng này đã tham gia tạo thành các hợp tử có tổng
số 4608 NST đơn. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài .
Bài 10. Ở
cá Trê con cái thân dẹt, có mấu, nhớt lai với con đực thân tròn, không mấu,
không nhớt tạo ra F1 toàn thân tròn, có mấu, nhớt. Cho con cái F1
giao phối với con đực thân dẹt, không mấu, không nhớt thu được đời sau: 166 con
thân tròn, có mấu, nhớt; 27con thân tròn, không mấu, nhớt; 302 con thân tròn,
không mấu, không nhớt; 25 con thân dẹt, có mấu, không nhớt; 9 con thân tròn, có
mấu, không nhớt; 165 con thân dẹt, không mấu, không nhớt; 7 con thân dẹt, không
mấu, nhớt; 299 con thân dẹt, có mấu, nhớt. Xác định khoảng cách giữa các gen. (Chú ý: đơn vị tính cM)
Bài 1:
Quần thể với cấu trúc di truyền: 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa.
Tự phối qua một số thế hệ, tỉ lệ đồng hợp lặn thế hệ cuối cùng là 39, 53125%.
Xác định số thế hệ đã tự phối?
Bài 2:
Tính lượng phân đạm cần bón cho
lúa mùa để đạt năng suất 65 tạ/ha. Biết rằng để thu được một tạ thóc cần bón
1,6 kg N. Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67%. Lượng nitơ còn tồn dư trong đất
là 29kg/ha. Nếu dùng phân đạm NH4NO3 để bón thì cần bao
nhiêu? Nếu dùng phân đạm KNO3 thì cần bao nhiêu? Cho biết: N = 14; O = 16; K = 39; H = 1.
Bài 3:
Ở loài đậu Hà
Lan 2n=14. Giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn, không có đột biến.
Hãy tính tỉ lệ xuất hiện loại hợp tử vừa
chứa 3 nhiễm sắc thể là của ông nội vừa chứa 2 nhiễm sắc thể của bà ngoại?
Bài 4:
Một
phân tử ARN có chứa 2519 liên kết hóa trị nối giữa các nuclêôtit và có các loại nuclêôtit với số
lượng phân chia theo tỉ lệ như sau : rA
: rU : rG : rX = 1 : 3 : 4 : 6
Gen không phân mảnh tạo ra phân tử ARN nói trên nhân đôi một số
lần và trong các gen con có chứa tổng số 109440 liên kết hyđrô. Xác định số
lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi.
Bài 5:
Quá trình giảm phân tạo thành trứng của 1 gà mái đòi
hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 1950 nhiễm sắc thể đơn.
Các trứng đó đều được gà mái đẻ ra, nhưng khi ấp chỉ nở được 18 gà con. Các hợp
tử nở thành gà con có 1404 nhiễm sắc thể. Số trứng còn lại không nở.
Các tinh trùng hình thành để phục vụ cho sự
giao phối chứa tất cả là 780000 nhiễm sắc thể, nhưng chỉ có 1/1000 số tinh
trùng này là trực tiếp thụ tinh với các
trứng của gà mái. Tìm số trứng không nở? Bộ nhiễm sắc thể của các trứng
này có thể như thế nào?
Bài 6 :
Một hỗn hợp với 4 loại nuclêôtit
như sau A: U: G: X = 2: 3: 4: 5. Hãy
xác định tỉ lệ bộ ba nuclêôtit không chứa A và tỉ lệ bộ ba chứa 3 loại nuclêôtit A, U, G?
Bài 7:
Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối
bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này đang ở trạng thái
cân bằng Hacđi- Vanbec về thành phần kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ
cá thể thân xám chiếm 84 %. Người ta chọn ngẫu nhiên 5 cặp (5 con cái và 5 con
đực) đều có kiểu hình thân xám, cho chúng giao phối theo từng cặp.
Tính xác suất để cả 5 cặp cá thể này đều có kiểu gen
dị hợp tử.
(Biết
rằng tính trạng màu thân do một gen qui định, thân xám là trội hơn so với thân
đen).
Bài 8 :
Mỗi gen qui định một tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Phép lai
: AaBbDdEe x AaBbDdEe.
Tính xác suất ở F1 có:
1/ Kiểu
hình trong đó tính trạng trội nhiều hơn tính trạng lặn
2/ Kiểu
hình trong đó có ít nhất 2 tính trạng
trội
Bài 9:
Cho cây ngô F1 tự thụ
phấn thu được F2 gồm 56,25%
cây hạt phấn dài, màu vàng; 25% cây hạt phấn ngắn, màu trắng; 18,75% cây hạt
phấn ngắn, màu vàng. Biết rằng màu sắc hạt do 1 cặp gen qui định. Xác định tỉ
lệ cá thể kiểu hình hạt phấn ngắn, màu vàng có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số cá thể thu được ở F2?
Bài
10:
Nếu
P : 
x


Mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Tần số hoán vị gen của cá
thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình
A-B-D-E- chiếm bao nhiêu?
Bài 1:
Ở một loài động vật,
một tế bào sinh dục (2n) đã
nguyên phân lên tiếp một số lần, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên
liệu tương đương với 15300 NST đơn. Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên
phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo ra 512 tinh trùng chứa
NST giới tính Y .
a. Xác định số NST đơn có trong bộ NST lưỡng bội của
loài?
b. Cho rằng sự giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục cái,
mỗi cặp NST tương đồng đều gồm hai NST có cấu trúc khác nhau, sự trao
đổi đoạn tại một điểm xảy ra ở 2 cặp NST thường và đột biến thể
dị bội xảy ra ở lần giảm phân I của cặp NST giới tính. Khả năng cá
thể cái đó có thể tạo ra bao nhiêu loại trứng?
c. Nếu cho cá thể cái này thụ tinh, khả năng có thể hình
thành bao nhiêu hợp tử?
Biết cá thể đực giảm phân bình
thường và không có trao đổi đoạn.
Bài 2: Một gen không phân mảnh dài 0,51µm đã phiên mã một lần và
có 10 ribôxôm trượt qua hai lần liên tục để dịch mã .
a. Tính số axit amin cần cho quá trình dịch mã đó ?
b. Cho rằng thời gian dịch mã 1 axit amin cần 0,1 giây, thời
gian hoàn tất dịch mã là 116,2 giây. Tính khoảng cách đều (A0)
giữa các ribôxôm.
Bài 3.
Trong
điều kiện bình thường xét hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường.
- Cặp gen một dài 5100A0 có gen trội chứa 20% nucleotit loại
A, gen lặn tương phản có số lượng từng loại nucleotit bằng nhau.
-
Cặp gen hai có gen trội chứa 15% nucleotit loại G và tổng số liên kết hidro của
gen bằng 1725, gen lặn tương phản có số lượng từng loại nucleotit bằng nhau.
Tại vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục, một tế
bào sinh dục chứa các gen nói trên nguyên phân liên tiếp nhiều lần cho 8 tế bào
con 2n, môi trường cung cấp bao nhiêu nucleotit mỗi loại cho quá trình tái bản
của các gen đó?
Bài 4: Người ta cấy
vào môi trường nuôi cấy 4.105 tế bào vi khuẩn phát triển không qua
pha tiềm phát (lag). Sau 6 giờ số lượng tế bào đạt 3,68.107. Xác
định thời gian thế hệ (g) của vi khuẩn.
Bài 5: Cho 1000 tế bào sinh
hạt phấn, kiểu gen
. Quá trình giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn này đã
có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen.
a. Tính số giao tử mỗi loại được sinh
ra từ số tế bào trên ?
b. Tính tần số hoán vị gen và khoảng
cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu?
c. Nếu tần số hoán vị gen của loài là
15% sẽ có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen?
Bài 6: Một quần thể người có sự cân bằng về các nhóm máu,
trong đó nhóm máu O chiếm tỷ lệ 25%, nhóm máu B chiếm tỷ lệ 39%. Một gia đình
vợ và chồng đều có nhóm máu A. Hãy tính xác suất sinh con có nhóm máu giống họ.
Bài 7: Ở một loài
thực vật gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định
thân cây màu xanh, gen b quy định thân cây màu đỏ. Kết quả theo dõi một
thí nghiệm có 4 kiểu hình khác nhau, trong đó cây thấp, thân đỏ chiếm
4% tổng số cây thu được của thí nghiệm. Hãy cho biết tần số mỗi alen
trong quần thể, từ đó xác định :
a. Cây cao, thân xanh đồng hợp về
các gen trội (thuần chủng) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b. Cây cao, thân xanh dị hợp về
các cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Cho biết tỉ lệ cây cao, thân đỏ và cây
thấp, thân xanh là khác nhau.
Bài 8: Ở một loài
thực vật: gen A quy định tính trạng có gai trội hơn gen a quy định tính trạng
không gai.
Trong quần thể có 45 thể ba kép.
a. Xác định bộ NST 2n của loài.
b. Nếu cho cây có kiểu gen Aaa tự thụ phấn thì đời con F1
có kiểu hình không gai chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? Biết hạt phấn dị bội không có
khả năng cạnh tranh nên không thụ tinh được.
Bài 9 : Ở
một loài thực vật chiều cao do 5 cặp gen không alen tác động gộp. Sự có mặt
mỗi alen trội làm chiều cao tăng lên 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm
với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Hãy cho biết số loại
kiểu hình và tỉ lệ % cây cao 190cm thu được ở F2 .
Bài 10: Ở ruồi
giấm, gen A qui định mắt đỏ, gen a qui định mắt trắng ; gen B qui định cánh xẻ
và gen b qui định cánh thường. Phép lai giữa ruồi cái mắt đỏ, cánh xẻ với ruồi
đực mắt đỏ, cánh xẻ đã thu được F1 có kết quả như sau:
Ruồi cái
|
Ruồi đực
|
-100% mắt đỏ, cánh xẻ
|
- 30% mắt đỏ, cánh thường.
- 30% mắt trắng, cánh xẻ.
- 20% mắt đỏ, cánh xẻ.
- 20% mắt trắng, cánh thường.
|
Xác định kiểu gen P và tần số hoán vị gen nếu có.
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!