Tải tài liệu
Tại đây
Xác suất để người
III2 mang gen bệnh là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI- Môn : Sinh 12
Nội dung: BÀI 1- BÀI 23
I. Trắc nghiệm (30 câu-9điểm)
A. Lí thuyết
1. Quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch
mã (các bước tiến hành, vai trò của enzim tham gia)
3. Đột
biến gen (cơ chế phát sinh)
4.
Đột biến cấu trúc NST (vai trò, hậu quả)
5.
Đột biến số lượng NST(cơ chế phát sinh, vai trò, hậu quả)
6. Qui luật Menđen (cách viết sơ đồ
lai, cơ sở tế bào học và ý nghĩa/bảng 9 trang 40)
7. Di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài
nhân(đặc điểm di truyền, ví dụ)
8. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu
hiện của gen (ví dụ)
9.
Di truyền học quần thể (đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao
phối gần; quần thể ngẫu phối)
10.Ứng dụng
di truyền học:
- Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên
nguồn biến dị (Các bước tạo giống thuần, ưu thế lai, thành tựu)
- Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến (qui
trình, thành tựu)
- Tạo giống nhờ công nghệ gen (qui trình, thành
tựu)
11.Di truyền
học người (các biện pháp bảo vệ vốn gen, hệ số thông minh)
B. Bài tập
1. Một gen có 4800 liên kết
hidro, có tỉ lệ
=
, bị đột biến thành alen mới có 4801 LK hidro và có M=108.104
đvC. Xác định dạng đột biến? Tính số nu mỗi loại của gen sau đột biến?
2. Một
gen có 2500 nucleotit và 3250 liên kết hidro. Mạch 1 của gen có 275 nucleotit
loại X và số nucleotit loại T chiếm 30% tổng số nucleotit của mạch. Tính số nu
mỗi loại của mỗi mạch ?
3. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có
kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với
nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết
tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là bao nhiêu?
4. Ở một loài có bộ NST
2n = 24. Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 25 NST, một số tế bào
có 23 NST, các tế bào còn lại có 24 NST. Đây thuộc dạng đột biến nào?
5.Các gen phân li độc lập,mỗi gen qui định một
tính trạng.Tỉ lệ kiểu hình A-bbcc tạo nên từ phép lai AaBbCc x AABbCc là bao nhiêu?
6.Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội
hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng
thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb
x aaaaBBbb. (4) AaaaBBbb x AaBb.
(2) AAaaBBbb
x AaaaBbbb.
(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb.
(3) AaaaBBBb
x AAaaBbbb. (6) AaaaBBbb x aabb.
Theo lí
thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai tạo ra đời con có 12
kiểu gen, 4 kiểu hình?
7. Ở đậu Hà Lan gen A quy
định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di
truyền phân ly độc lập với nhau: Tiến hành lai giữa 2 cây đậu Hà Lan thuần
chủng hạt vàng, trơn và lục, trơn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỉ
lệ phân tính:
A. 3 vàng, nhăn : 3 lục, trơn : 1 vàng, trơn : 1 lục, nhăn B. 3 vàng, trơn : 1 lục, nhăn
C. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 lục, trơn : 1 lục, nhăn D. 3 vàng, trơn : 1 lục, trơn
8. Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy
định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc
lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau
được tỉ lệ 50% vàng, trơn : 50% lục, trơn. Cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen như
thế nào?
9. Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn
toàn,tác động riêng rẽ. Tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của phép lai Ab//aB x
Ab//aB ?
10. Một cây có kiểu gen
tự thụ.Nếu các gen tác động riêng rẽ,mỗi gen qui
định một tính trạng,trội lặn hoàn toàn và không có hoán vị gen xảy ra thì tỉ lệ
phân li kiểu hình ở đời sau là bao nhiêu?
11. Kiểu gen AABb
khi giảm phân có xãy ra hoán vị gen với tần
số 30%. Tỉ lệ sinh ra giao tử ABDe là bao nhiêu?
12. Ở người bệnh máu khó đông do gen
lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường.Bố mẹ bình
thừơng, ông nội mắc bệnh máu khó đông, ông bà ngoại bình thường. Tìm kiểu gen của bố mẹ
và khả năng họ sinh con trai mắc bệnh sẽ là bao
nhiêu?
13.Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là 0,2AA
: 0,5Aa : 0,3aa. Sau 3 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp lặn trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
14.Quần thể nào sau đây ở đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,5AA : 0,5aa B. 0,3AA : 0,4Aa :
0,3aa
C. 0,25AA : 0,25Aa : 0,5aa
D. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
15. Một quần thể cân bằng có 300 cá thể, biết tần số
tương đối của alen A=0,3, alen a=0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là bao
nhiêu?
A. 63 cá
thể
B. 126 cá thể
C. 147 cá thể
D. 90cá thể
16.Khảo sát sự di truyền bệnh
M ở người qua ba thế hệ như sau :
II. Tự luận: (1 câu -1,0điểm)
1. Bệnh ung thư ở người (nguyên nhân, hậu quả và
cách phòng tránh)
2. Tư vấn về một bệnh, tật di truyền ở người

No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!