Câu 1: Tần số trao đổi chéo giữa các gen A, B, C, D E trên cùng một NST
thường là: AB=15cM; AD=12cM; BD=3cM; BC=21cM; CE=11cM; BE=10cM; DE=13cM. Trạt
tự đúng của các gen trên NST là
A. ABCDE B. ADBCE C. ACBDE D. ADBEC
Câu
2: phép
lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd
sẽ có
A. 4 KH và 9 kG B. 4KH và 12KG C. 8KH và 12KG D.
8KH và 27KG
Câu
3: Ở
đậu hà lan, A - hạt vàng; a hạt xanh; B-hạt trơn; b-hạt nhăn. Trong một phép
lai người ta thu được tỉ lệ 1 vàng nhăn: 1 vàng trơn. KG của P là
A. Aabb x AaBb B. AaBb x AABb C. aaBb x AABb D.
Aabb x AABb
Câu
4: xét
phép lai AABBDDEEHH x aabbddeehh. Số KG khác nhau có thể thấy ở F2 là
A. 240 B. 243 C.
200 D. 168
Câu 5: cho các cá thể có KG Dd giao phối với nhau trong trường hợp liên kết
hoàn toàn thì tỉ lệ phân ly KG ở F1 là
A. 1:2:1:2:4:2:1:2:1 B. 3:3:3:3:1:1:1:1 C. 1:1:2:2:4:1:2:1 D.
1:1:1:1:1:1:1:1
Câu
6: mỗi
gen quy định một tính trạng. Trội, lặn hoàn toàn. Tỉ lệ 75% thân cao, chín sớm:
25% thân thấp, chín muộn là kết quả của phép lai nào
A. x B.
x C.
x D.
x
Câu 7: xét 2 cặp gen quy định 2
cặp tính trạng nằm trên NST thường. P thuần chủng: lông đen, dài x lông trắng
ngắn. F1 đồng loạt lông xám, dài
F1 tạp giao được F2: 48 đen, dài: 95 xám, dài: 46
trắng, ngắn. Xác định KG của P và viết sđl từ P à F2
Câu 8: ở người, bệnh mù màu do
gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định. 1 cặp vợ chồng bình thường họ muốn
được tư vấn để sinh con.
- tính xác suất để họ sinh được 1 trai bị bệnh
- tính xác suất để học sinh được 1 trai bình thường
- tính xác suất họ sinh được 1 gái bị bệnh
- tính xác suất họ sinh được 2 con (1 gái bình thường và 1 trai bị bệnh)
Câu 9: Ở cà chua, A quy định
cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quá tròn, b quy định qủa bầu; D quy
định chím sớm, d quy định chím muộn .Trong quá trình di truyền , các gen nằm
trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen,
tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau:
1. P1
: ♀ x ♂
2. P2
: ♀
x ♂
3. P3
: ♀ Aa
x ♂ Aa
Câu 10: Cho những cây cà chua F1 có
cùng kiểu gen với kiểu hình cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F2 thu
được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84%
thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1đến F2
Câu 11: Cho ngô thân cao (A), hạt vàng
(B) lai với ngô thân thấp (a), hạt trắng (b) người ta thu được
81 cây thân thấp, hạt vàng, 79 cây thân cao, hạt trắng, 21 cây thân thấp, hạt trắng, 19 cây thân cao, hạt vàng.
Biện luận, viết sơ đồ lai.
81 cây thân thấp, hạt vàng, 79 cây thân cao, hạt trắng, 21 cây thân thấp, hạt trắng, 19 cây thân cao, hạt vàng.
Biện luận, viết sơ đồ lai.
Câu 12: Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố
mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài. Tiếp
tục cho F1 giao phối, đời F2 có 4 loại kiểu hình sau:
564 con thân xám, cánh dài: 164 con thân đen, cánh cụt
36 con thân xám, cánh cụt: 36 con thân đen, cánh dài
Xác định tần số hoán vị gen và viết sơ đồ lai từ P à F2
564 con thân xám, cánh dài: 164 con thân đen, cánh cụt
36 con thân xám, cánh cụt: 36 con thân đen, cánh dài
Xác định tần số hoán vị gen và viết sơ đồ lai từ P à F2
No comments:
Post a Comment
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website. Rất vui nếu các bạn thường xuyên truy cập, chia sẻ và comment. Cảm ơn các bạn nhiều!